LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn hà nội": http://123doc.vn/document/1051343-van-dung-mot-so-phuong-phap-thong-ke-de-phan-tich-tinh-hinh-san-xuat-cong-nghiep-tren-dia-ban-ha-noi.htm
Ngành công nghiệp gồm các hoạt động chính đợc đăng ký trong các lĩnh
vực khai khoáng, chế biến, sản xuất và phân phối điện, ga và nớc theo các
ngành tơng ứng C, D và E trong bảng phân ngành ISIC. Các hoạt động nàu
đợc định nghĩa nh sau:
1. Ngành công nghiệp khai thác mỏ (C)
Ngành công nghiệp khai thác mỏ gồm có: 5 ngành cấp II, 10 ngành cấp
III và 12 ngành cấp IV, gồm các hoạt động khai thác bằng hầm lò, khai thác
lộ thiên hoặc khai thác bằng giếng các khoáng sản tự nhiên ở dạng cứng (nh
than đá, quặng kim loại, ), dạng lỏng (nh dầu thô, ), dạng khí (nh khí thiên
nhiên, ) và các hoạt động phụ (nh nghiềm, mài, sàng, ) đợc tiến hành tại
mỏ để sản xuất ra những nguyên liệu thô.
Trong ngành khai thác mỏ không bao gồm các hoạt động sau:
- Sản xuất phụ nh nghiền, sàng, mài, các sản phẩm không đợc tiến hành
cùng với khai thác quặng và khai thác đá tại mỏ.
- Sản phẩm đóng chai nớc khoáng tự nhiên, nớc suối ở các giếng và các suối
đã đợc phân vào ngành sản xuất đồ uống không cồn.
- Sản xuất, lọc và phân phối nớc.
- Các công tác điều tra thăm dò khoáng sản.
2. Ngành công nghiệp chế biến (D)
Ngành công nghiệp chế biến gồm có: 23 ngành cấp II, 61 ngành cấp III
và 127 ngành cấp IV, gồm các hoạt động làm thay đổi về mặt lý, hoá học
của vật liệu hoặc thay đổi các thành phần cấu thành của nó để tạo ra những
sản phẩm mới. Các hoạt động đó có thể đợc tiến hành bằng máy móc hoặc
bằng thủ công, tiến hành trong nhà máy hoặc ở tại nhà của ngời lao động,
ngời thợ
Ngoài ra ngành công nghiệp chế biến còn bao gồm các hoạt động nh lắp
ráp sản phẩm, gia công phần việc nh: sơn, mạ, đánh bóng, các sản phẩm.
Hoạt động lắp ráp đợc coi là chế biến là những hoạt động sau khi lắp ráp
làm thay đổi hình thái ban đầu của sản phẩm.
Ngành công nghiệp chế biến không bao gồm những hoạt động sau:
- Lắp ráp đờng ray, xây cầu, nhà kho, thang máy và lắp ráp các thiết bị máy
móc vào dây chuyền sản xuất.
Hoàng Văn Thuân Thống kê 40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Hoạt động lắp ráp ở các đơn vị bán buôn, bán lẻ.
- Sửa chữa ôtô, môtô, xe máy và các xe có động cơ khác, gắn với việc bán
phụ tùng là chính.
- Bảo dỡng và sửa chữa vật phẩm tiêu dùng cá nhân và đồ dùng gia đình,
gắn với việc bán phụ tùng là chính.
3. Ngành sản xuất, phân phối điện, ga và nớc (E)
Ngành sản xuất, phân phối điện, ga và nớc gồm có: 2 ngành cấpII, 4
ngành cấp III và 4 ngành cấp IV, bao gồm các hoạt động sau:
- Sản xuất, tập trung, chuyển tải và phân phối điện để bán cho các đơn vị sản
xuất, kinh doanh, hộ gia đình và các đơn vị dịch vụ khác.
- Sản xuất nhiên liệu khí, sản xuất khí bằng cách cacbon hoá than đá hoặc
bằng cách trộn khí đợc sản xuất với khí tự nhiên, hoặc với xăng, hoặc với
các chất khác. Thuộc nhóm này còn bao gồm các hoạt động phân phối bằng
hệ thống đờng dẫn tới các đơn vị sản xuất, kinh doanh, hộ gia đình và các
đơn vị dịch vụ khác.
- Khai thác, lọc và phân phối nớc (không kể nớc nóng) cho các hộ gia đình,
các đơn vị sản xuất kinh doanh và các đơn vị còn lại khác.
III. Tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn Hà Nội
1. Tình hình kinh tế xã hội thủ đô Hà Nội
Những thành tựu kinh tế xã hội chủ yếu của Hà Nội
Trong những năm cuối của thế kỷ XX, Hà Nội đã có bớc phát triển
mạnh về mọi mặt, đạt đợc những thành tựu hết sức to lớn và tơng đối toàn
diện. Nó đã tạo ra cho Hà Nội thế và lực mới, những thời cơ để phát triển
toàn diện, vững chắc trong những năm đầu của thế kỷ XXI.
So với năm 1990, năm 2000, tổng sản phẩm nội địa (GDP) tăng gấp 3 lần.
Trong giai đoạn 1990-2000 tốc độ tăng trởng bình quân của Hà Nội đạt
11,6%/năm, trong khi của cả nớc chỉ đạt 7,7%/năm. Hà Nội là một trong
những địa phơng có tốc độ tăng trởng cao. Điều này cho thấy vai trò đầu tàu
của thủ đô Hà Nội trong quá trình phát triển kinh tế của khu vực phía Bắc
nói riêng và cả nớc nói chung.
Dới đây là một số kết quả chủ yếu:
Hoàng Văn Thuân Thống kê 40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tổng sản phẩm nội địa (GDP) liên tục tăng cao. Cơ cấu kinh tế đã có b-
ớc chuyển quan trọng theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Năm 1990,
ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng 29,2%, nông nghiệp: 7,34%, dịch vụ:
63,46%. Năm 1995, tơng ứng là: 33,01%-5,39%-61,6%. Năm 2000 là:
38,5%-3,5%-58%. Nhìn chung cơ cấu kinh tế bớc đầu đã có sự thay đổi về
chất. Năm 2000 so với năm 1990, nông nghiệp giảm hơn 3%, dịch vụ giảm
hơn 5%, trong khi đó công nghiệp tăng hơn 8%.
- Công nghiệp Hà nội đã có bớc phát triển mạnh theo hớng công nghiệp
hoá - hiện đại hoá. Tốc độ phát triển bình quân hàng năm thời kỳ 1997 -
2000 là 12,03%. Các thiết bị công nghệ đang từng bớc đợc đổi mới và hiện
đại hoá. Ngoài 9 khu công nghiệp cũ, Hà Nội đang hình thành và phát triển
5 khu công nghiệp tập trung và 3 khu công nghiệp vừa và nhỏ.
- Dịch vụ: Hà Nội đã và đang tiếp tục phát huy thế mạnh của một trung
tâm thơng mại, du lịch, dịch vụ vùng đồng bằng sông Hồng và cả nớc. Dịch
vụ Hà Nội đạt mức tăng trởng khá, trung bình giai đoạn 1991-2000 là
10,14%. Văn minh dịch vụ thơng mại ngày càng đợc chú trọng theo hớng
phục vụ nhu cầu và thị hiếu ngời tiêu dùng. Hoạt động thơng mại nhộn nhịp,
tập trung, hàng hoá phong phú về chủng loại, đa dạng về chất lợng.
- Nông nghiệp có bớc phát triển, nhiều ngành nghề truyền thống đợc khôi
phục, kinh tế trang trại bắt đầu đợc hình thành và phát huy tác dụng. Hiện
đang hình thành ngành nông nghiệp sinh thái. Tốc độ tăng bình quân năm
thời kỳ 1996-2000 đạt 5,1%. Năng suất lao động ngày càng đợc nâng cao,
đến nay giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và dịch vụ bình quân một ha canh
tác tăng gấp 4 lần so với năm 1989, đạt 40,4 triệu đồng năm 1999, đang từng
bớc ứng dụng các công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ sinh học. Cơ sở vật
chất kỹ thuật hạ tầng nông thôn đã đợc đầu t xây dựng. Công tác phát triển
nông nghiệp đã gắn với xây dựng nông thôn mới.
- Với các chính sách và cơ chế huy động vốn cả các thành phần trong nớc
và nớc ngoài vào công cuộc phát triển kinh tế xã hội, vì thế vốn đầu t cho sự
phát triển kinh tế xã hội Hà Nội những năm qua ngày càng tăng và sử dụng
có hiệu quả hơn. Nếu nh trong cả thời kỳ 1991-1995 tổng vốn đầu t xã hội
của Hà Nội đạt 32,6 nghìn tỷ đồng, bình quân 6,5 nghìn tỷ đồng/năm thì
trong 5 năm 1996-2000 tổng vốn đầu t xã hội đã đạt hơn 67 nghìn tỷ đồng,
bình quân 13,5 nghìn tỷ đồng/năm, gấp hai lần thời kỳ trớc.
Hoàng Văn Thuân Thống kê 40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Hoạt động tài chính, tín dụng trong những năm qua đã đợc cải tiến và
thu đợc nhiều kết quả khá tốt. Tổng thu ngân sách bình quân năm thời
kỳ1996-2000 là 13,1% gấp hơn hai lần thời kỳ1991-1995.
- Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đã đợc cải thiện rõ rệt. GDP
bình quân đầu ngời tăng từ 470 USD (năm 1991) lên gần 990 USD (năm
2000) bằng 2,29 lần chỉ tiêu tơng ứng của vùng đồng bằng sông Hồng và
2,07 lần so với cả nớc. Năm 1999, tỷ lệ hộ nghèo trên toàn thành phố chỉ còn
1,3%, cơ bản không còn hộ đói và nhà dột nát.
- Cùng với những thành tựu về kinh tế nêu trên, một số mặt hoạt động xã
hội trong những năm qua cũng đã đạt đợc những thành tựu đáng kể. Tỷ suất
sinh thô đã giảm từ 1,93% năm 1990 xuống 1,877% năm 1995 và 1,5% năm
2000. Số lao động đợc giải quyết việc làm hàng năm ở khu vực thành thị
năm 2000 gấp hơn hai lần năm 1990. Hà Nội là một trong các địa phơng đi
đầu trong cả nớc trên các lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân, dân số
kế hoạch hoá gia đình, xoá đói giảm nghèo, giáo dục đào tạo. Là địa phơng
đi đầu trong cả nớc hoàn thành phổ cập trung học cơ sở (năm1999). Hệ
thống chính trị từ thành phố đến cơ sở đợc củng cố, an ninh chính trị, quốc
phòng, trật tự an toàn xã hội tiếp tục đợc giữ vững. Hoạt động của bộ máy
chính quyền các cấp của thành phố có những mặt tiến bộ. Đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức từng bớc đợc tiêu chuẩn hoá.
Trong những năm gần đây, một chặng đờng không dài so với bề dày lịch
sử của Hà nội, song kinh tế Hà nội đã thực sự khởi sắc, tạo nên những biến
đổi sâu sắc, đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế xã hội. Ghi nhận
những thành tựu trên, UNESCO đã đánh giá: Thành phố Hà nội có một quá
trình phát triển đầy ấn tợng và đã đợc UNESCO bình chọn là thành phố duy
nhất ở khu vực châu á - Thái Bình Dơng đợc nhận danh hiệu cao quí Thành
phố vì hoà bình và là thủ đô anh hùng của đất nớc Việt Nam anh hùng.
Những hạn chế và tồn tại
Bên cạnh những thành tựu quan trọng đạt đợc, tình hình kinh tế xã hội Hà
nội cũng đã biểu hiện những mặt hạn chế:
- Kinh tế phát triển cha vững chắc, tốc độ tăng trởng những năm gần đây
chậm dần. Cơ cấu ngành kinh tế lớn tuy đã có sự chuyển biến theo hớng tích
cực nhng chậm. Hà Nội cha tạo sự chuyển biến rõ cơ cấu trong nội bộ ngành
Hoàng Văn Thuân Thống kê 40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vì thế cha dẫn đến sự phát triển vợt bậc của nền kinh tế, xây dựng và quản lý
đô thị nhiều mặt còn lộn xộn, bất cập, cải cách hành chính chậm, ít hiệu quả.
- Vốn đầu t xã hội tăng nhanh nhng do đầu t nhiều vào cơ sở hạ tầng nên
cha mang lại hiệu quả kinh tế cao. Nguồn vốn huy động vào tín dụng ngân
hàng tăng nhanh nhng tỷ lệ sử dụng cha cao dẫn đến còn đọng lại tại kênh
ngân hàng nhiều. Nguồn vốn huy động cho sự phát triển kinh tế trung và dài
hạn còn hạn chế, cha phát huy đợc hết nội lực của nền kinh tế. Mặt khác,
vốn đầu t vẫn còn dàn trải, cha tập trung, dẫn đến lãng phí, thất thoát. Nguồn
vốn tín dụng giải ngân chậm do còn nhiều thủ tục phiền hà, công tác giải
phóng mặt bằng chậm, việc huy động và sử dụng vốn trong dân còn mang
nặng tính tự phát. Các chính sách của Nhà nớc cha khuyến khích đầu t vào
các lĩnh vực trọng điểm.
- Tuy đời sống của tuyệt đại đa số bộ phận dân c đợc cải thiện nhng phân
hoá giàu nghèo giữa các bộ phận dân c ngày càng rõ nét. Theo kết quả điều
tra đời sống hộ gia đình năm 2000 thì khoảng cách chênh lệch về thu nhập
giữa 10% hộ giàu nhất và 10% hộ nghèo nhất là 11,9 lần. Một số tệ nạn xã
hội nh ma tuý, mại dâm phát triển nhiều và cha đợc ngăn chặn kịp thời, ý
thức pháp luật của một bộ phận dân chúng, nhất là lớp thanh niên còn kém.
Tóm lại, tuy còn một ít khuyết điểm, song những năm qua, tình hình kinh
tế xã hội Thủ đô Hà Nội đã có bớc tiến hết sức đáng kể. Tình hình chính trị
xã hội luôn ổn định. Nền kinh tế thị trờng XHCN từng bớc đợc hình thành
và tốc độ tăng trởng nhanh. Hà Nội tiếp tục xứng đáng là trung tâm đầu não
về chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về kinh tế, văn hoá, giáo
dục, khoa học, là đầu mối giao lu quốc tế của cả nớc.
2. Tình hình sản xuất công nghiệp Hà Nội
Trớc thời kỳ đổi mới (trớc 1986) nền công nghiệp của Việt Nam nói
chung, của thủ đô Hà Nội nói riêng hoạt động dới cơ chế quan liêu bao cấp.
Các nhà máy sản xuất theo chỉ tiêu từ trên giao xuống. Trong giai đoạn này,
sản xuất chủ yếu tập trung vào số lợng (sản xuất đợc càng nhiều càng tốt).
Do vậy, khối lợng sản phẩm sản xuất ra không đợc chú trọng về chất lợng.
Chỉ tiêu đầu ra dùng để tính năng suất lao động trong giai đoạn này chủ yếu
dùng khối lợng sản phẩm hiện vật, chỉ tiêu đầu vào chủ yếu dùng số ngày
công tham gia sản xuất của công nhân. Công nghiệp trong thời kỳ này đã
đóng vai trò tích cực tạo ra của cải vật chất khắc phục hậu quả sau chiến
Hoàng Văn Thuân Thống kê 40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tranh. Tuy nhiên, phải sau thời kỳ đổi mới thì sản xuất mới thực sự đợc chú
trọng về chất lợng, hiệu quả và mang tính cạnh tranh.
Giai đoạn 1986-1990
Nét nổi bật ở giai đoạn này là công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xớng và
lãnh đạo thực hiện. Đây thực sự là một bớc ngoặt lớn trong sự phát triển. Tuy
vậy, thời kỳ đầu đổi mới là giai đoạn thử nghiệm, bản lề để chuyển sang thực
hiện cơ chế mới ở giai đoạn này, tuy đã tìm cách tháo gỡ những vớng mắc do
phát triển sản xuất kinh doanh nhng yếu tố bao cấp vẫn còn nhiều bao cấp
qua giá, quyền tự chủ hạn chế, sự chồng chéo, trùng lắp giữa quản lý Nhà n-
ớc và quản lý doanh nghiệp, những nhà đầu t và sản xuất còn nghi ngờ chủ
trơng phát triển kinh tế t nhân.
Nhìn chung, sự phát triển của công nghiệp Hà Nội trong thời kỳ này vẫn
đợc duy trì so với trớc. Tốc độ phát triển của ngành công nghiệp bình quân
hàng năm trong thời kỳ này là 4,8%, có đợc sự phát triển đó vì:
- Đây là thời kỳ mà Đảng và Nhà nớc ta có nhiều chủ trơng, chính sách
mới đợc ban hành và thực hiện. Chẳng hạn QĐ 217 HĐBT ngày 14-11-1987,
NQ 16 CT và QĐ27,28,29 HĐBT, luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
(1987), Các văn bản này nh tạo ra luồng sinh khí mới trong việc huy động
các nguồn lực cho phát triển công nghiêp.
- Một số nguồn lực dự trữ giai đoạn trớc vẫn còn hoặc nguồn cung ứng,
tài trợ theo hiệp định vẫn còn hiệu lực đã góp phần tạo cơ sở ổn định cho sự
phát triển công nghiệp trong giai đoạn này.
- Các thị trờng truyền thống, nh thị trờng Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu
vẫn còn, vốn là những nơi tiêu thụ phần lớn hàng công nghiệp xuất khẩu của
Việt Nam nói chung cũng nh của Hà Nội nói riêng hoặc thực hiện nhiệm vụ
gia công hợp tác sản xuất vẫn đợc duy trì. Đó cũng là yếu tố góp phần ổn
định sự phát triển công nghiệp trong những năm đầu thời kỳ đổi mới.
Những năm 1989-1990, công nghiệp Việt Nam nói chung, công nghiệp
Hà Nội nói riêng đứng trớc những thử thách gay gắt. Lúc này thị trờng Liên
Xô cũ và Đông Âu không còn. Các khoản bao cấp cơ bản, các khoản viện
trợ, tài trợ phát triển u đãi hầu nh đã hết, Cũng trong thời gian này nhiều
doanh nghiệp Nhà nớc bị chao đảo, đang tự tìm lối thoát để khởi sắc vơn lên.
Chính sự chao đảo đó đã chấm dứt một thời kỳ phát triển mang nặng hình
Hoàng Văn Thuân Thống kê 40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thức sang một thời kỳ phát triển mới, thời kỳ phát triển trên cơ sở coi trọng
năng suất, chất lợng và hiệu quả.
Giai đoạn từ 1991 đến nay
Qua thời kỳ khủng hoảng 89-90, năm 1991 bắt đầu phát triển trong cơ chế
mới, cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, đây là thời kỳ công nghiệp
Hà Nội bắt đầu vực dậy. Điều đó đợc thể hiện:
- Sự phát triển, cơ cấu, trình độ và tính chất phát triển công nghiệp đã gắn
với thị trờng và nâng cao hiệu quả. Đó là bớc chuyển từ tập trung phát triển
công nghiệp nặng sang phát triển công nghiệp nhẹ là chủ yếu.
- Sự phát triển công nghiệp đi theo hớng huy động tốt hơn các nguồn lực
tự có và bên ngoài, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực sản xuất và nguồn lực
nhân tạo. Số dự án, tổng số vốn công nghiệp ngày càng nhiều, kinh tế t nhân
trong những năm trớc đây chủ yếu đầu t vào thơng mại, dịch vụ, nay đang
dần chuyển hớng sang đầu t vào sản xuất gắn sản xuất với hoạt động thơng
mại, tài chính và các dịch vụ khác. Các làng nghề truyền thống, các doanh
nghiệp qui mô nhỏ vốn bị mai một trong những năm khó khăn chung, nhất
là những năm đầu chuyển đổi cơ chế, nay đã vực dậy, phát triển đi lên nh
một luồng gió mới trong sự phát triển công nghiệp.
Nh vậy, cơ chế mới với các chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu
đầu t và chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần đã khơi dậy và huy
động các nguồn lực cho phát triển công nghiệp, đặc biệt là nguồn lực nội
sinh.
- Công nghiệp từ chỗ phát triển mang nặng tính hình thức, kém hiệu quả,
nay thực chất hơn. Các doanh nghiệp đã luôn chú ý tới chất lợng, giá thành,
nâng cao sức cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Nhiều sản phẩm đã lấy lại
sự tín nhiệm của ngời tiêu dùng nh bia, nớc ngọt, đờng, sữa và nhất là
nhiều sản phẩm đã thâm nhập và cạnh tranh trên thị trờng thế giới nh hàng
may mặc,
- Việc tạo dựng các khu công nghiệp tập trung đã thúc đẩy phát triển kinh
tế, bảo vệ môi trờng sinh thái, tạo việc làm và nâng cao tay nghề của công
nhân. Tính đến thời điểm này toàn thành phố có 5 khu công nghiệp tập
trung: KCN Nội Bài, KCN Thăng Long, KCN Hà Nội - Đài T, KCN Sài
Đồng B, KCN Daewoo - Hanel.
Hoàng Văn Thuân Thống kê 40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tính đến đầu năm 2000, trên địa bàn thành phố có 15316 đơn vị sản
xuất công nghiệp đủ mọi thành phần kinh tế, bao gồm 167 doanh nghiệp
Nhà nớc TW quản lý, 106 doanh nghiệp Nhà nớc địa phơng, 182 HTX, 38
doanh nghiệp t nhân, 284 công ty trách nhiệm hữu hạn, 6 công ty cổ phần,
14428 hộ sản xuất công nghiệp nhỏ và 107 doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài (FDI). So với năm 1990 số cơ sở sản xuất công nghiệp tăng 91%, đặc
biệt doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài từ con số 0 tăng lên 105 cơ sở.
Không chỉ tăng về số lợng mà cơ cấu ngành sản phẩm cũng đã chuyển theo
hớng đa dạng, gắn với thị trờng tiêu thụ thủ đô và cả nớc. Đáng chú ý hơn
nữa là đã xuất hiện một số ngành công nghiệp công nghệ cao nh lắp ráp ôtô,
xe gắn máy, sản xuất đồ điện dân dụng cao cấp, lắp ráp điện tử, điện lạnh,
máy vi tính Từ những cơ sở công nghiệp nhỏ là chủ yếu, máy móc thiết bị
cũ và công nghệ lạc hậu với đội ngũ cán bộ công nhân đợc đào tạo và vận
hành theo cơ chế bao cấp trớc đây, công nghiệp Hà Nội đã từng bớc đổi mới
theo hớng hiện đại. Qui mô lao động và vốn của các doanh nghiệp ngày
càng tăng cả về số lợng và chất lợng. Trong những năm qua TW, thành phố
và các nhà đầu t trong nớc cũng nh nớc ngoài đã tập trung vốn và công nghệ
đầu t vào lĩnh vực công nghiệp với qui mô và mức độ cao hơn thời kỳ trớc.
Riêng ngân sách thành phố đã dành từ 31-33% để đầu t cho công nghiệp,
trong đó u tiên hàng đầu cho các doanh nghiệp mũi nhọn sản xuất các sản
phẩm chất lợng cao, có sức cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và xuất khẩu.
Cơ cấu đầu t cũng đã chuyển dần từ chiều rộng sang chiều sâu để giúp
doanh nghiệp đổi mới máy móc, thiết bị, phơng tiện, hiện đại hoá qui trình
sản xuất. Song song với đầu t đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ, thành
phố còn chú trọng đầu t để đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý, cán
bộ kỹ thuật và công nhân công nghiệp để họ có đủ sức tiếp cận, sử dụng có
hiệu quả máy móc thiết bị hiện đại và công nghệ mới trong sản xuất và quản
lý doang nghiệp. Tỷ trọng công nghiệp trong GDP của thành phố ngày càng
tăng.
- Sự phát triển khá nhanh và đồng đều của công nghiệp các khu vực, các
thành phần kinh tế trên địa bàn Hà Nội không chỉ tạo thêm nhiều loại sản
phẩm có chất lợng cao làm phong phú hơn của cải vật chất cho cả nớc mà
còn tăng mức nộp ngân sách cho thành phố. Theo số liệu tổng hợp, các cơ sở
sản xuất công nghiệp trên địa bàn Hà Nội năm 1995 đã nộp ngân sách 1000
tỷ đồng chiếm 15% tổng số thu trên địa bàn, năm 1997 và 1998 là 1812 tỷ
đồng và 2057 tỷ đồng, lần lợt chiếm tỷ trọng là 18% và 18,5%.
Hoàng Văn Thuân Thống kê 40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tóm lại, hiện nay Hà Nội hớng vào phát triển công nghiệp với tốc độ
nhanh, hiệu quả lớn trên cơ sở cải tiến cơ cấu sản xuất với phơng châm u
tiên những ngành đòi hỏi kỹ thuật tiên tiến, lao động lành nghề, hiện đại hoá
kỹ thuật công nghệ trong mối quan hệ cạnh tranh, thích ứng với thị trờng và
đảm bảo môi trờng sinh thái, đa dạng hoá các loại thành phần kinh tế và hợp
tác với nớc ngoài, sản xuất sản phẩm có chất lợng cao, thay thế nhập khẩu,
tăng cờng nhiều mặt hàng xuất khẩu. Với những u thế về vị trí, cơ sở hạ
tầng những khó khăn, vớng mắc của công nghiệp Hà Nội đã đợc giải quyết
kịp thời để công nghiệp Hà Nội ngày càng phát triển.
Hoàng Văn Thuân Thống kê 40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng II:
Một số chỉ tiêu chủ yếu phản ánh tình hình sản
xuất công nghiệp
Để phân tích tình hình sản xuất kinh doanh ngành công nghiệp, thống kê
thờng sử dụng một hệ thống chỉ tiêu. Hệ thống đó gồm hai loại chỉ tiêu: Chỉ
tiêu cơ bản và chỉ tiêu chi tiết.
- Các chỉ tiêu cơ bản phản ánh một cách tổng hợp nhất qui mô kết quả
sản xuất kinh doanh nh giá trị sản xuất, doanh thu, số lao động,
- Các chỉ tiêu chi tiết phản ánh sâu về từng mặt nào đó của kết quả sản
xuất kinh doanh, chẳng hạn nh chỉ tiêu giá trị sản xuất phân theo nguồn tiêu
thụ, doanh thu nội bộ, doanh thu xuất khẩu,
Tuy nhiên những chỉ tiêu trên cũng chỉ cho phép nghiên cứu mặt lợng,
nghĩa là chỉ phản ánh đợc qui mô cũng nh kết quả của hoạt động sản xuất
công nghiệp. Nghiên cứu mặt chất của hoạt động sản xuất công nghiệp,
thống kê cần nghiên cứu một số chỉ tiêu hiệu quả nh hiệu năng sử dụng tài
sản cố định, năng suất lao động,
Dới đây là nội dung, phơng pháp tính một số chỉ tiêu chính sau:
1. Chỉ tiêu về nguồn lực sản xuất
- Chỉ tiêu lao động
Số lợng lao động hiện có là những ngời lao động đã ký kết hợp đồng lao
động với doanh nghiệp, đợc ghi tên vào danh sách lao động của doanh
nghiệp, đợc doanh nghiệp quản lý sử dụng sức lao động và đợc trả mọi thù
lao lao động theo kết quả hoàn thành công việc đợc giao.
Số lợng lao động hiện có của doanh nghiệp đợc thống kê theo hai chỉ
tiêu: số lợng lao động hiện có cuối kỳ nghiên cứu và số lợng lao động hiện
có bình quân trong kỳ nghiên cứu.
Số lợng lao dộng hiện có bình quân (T) đợc tính theo công thức:
Hoàng Văn Thuân Thống kê 40B
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét