LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tiện lợi": http://123doc.vn/document/1053150-hach-toan-tieu-thu-hang-hoa-va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-tai-cong-ty-co-phan-tien-loi.htm
chuỗi siêu thị Saigon Coopmart Ngoài ra còn tham khảo tại các địa chỉ khác
như Chợ Đồng Xuân, chợ Hàng Bè, chợ Long Biên, chợ cá Thanh Trì Qua việc
nghiên cứu thị trường tiêu dùng thông qua những địa chỉ đáng tin cậy như trên
qua đó công ty tiến hành tìm kiếm các nhà cung cấp để cung cấp mặt hàng cho
mình theo các phương châm sau đây được công ty áp dụng trong quá trình tìm
kiếm nhà cung cấp :
“Mua tận gốc, bán tận ngọn” : Đây là phương châm tìm kiếm nhà cung
cấp của Tiện Lợi, đây cũng là biện pháp mà các đại gia kinh doanh bán lẻ như
Wallmart, Carefour, Metro, v.v Đôi khi họ còn chi ra một khoản kinh phí rất
lớn để hỗ trợ người dân về vốn và về công nghệ, qua đó các hộ dân sẽ nuôi,
trồng sản phẩm cung cấp cho mình. Mua tận gốc đồng nghĩa với giá rẻ, qua đó
nâng tính cạnh tranh với các đơn vị khác.
Với Tiện Lợi chúng ta nỗ lực tối đa việc thu mua của những người sản
xuất trực tiếp kết quả là đã đạt được việc hợp tác kinh doanh với hợp tác xã sản
xuất và tiêu thụ rau quả an toàn Minh Hiệp. Tuy nhiên vì quy mô sản xuất còn
nhỏ nên nhiều lúc chúng ta phải chấp nhận thu mua của các nhà phân phối trong
trường hợp bất khả kháng.
Hạn chế tối đa việc thu mua của các của hàng bán lẻ trừ mặt hàng hoa quả
thuỷ hải sản.
Với phương châm như vậy, chúng ta tiến hành tìm kiếm các nhà cung cấp
thông qua các trường hợp như: Các nhà cung cấp có thể tự tìm đến và giới thiệu
sản phẩm với công ty hoặc tìm kiếm thông tin từ nhà sản xuất hay tại các hiệp
hội như Hiệp hội Siêu thị Hà Nội hoặc qua các mối quan hệ của tập thể cán bộ
công nhân viên trong công ty. Như vậy công ty đã tiến hành tìm kiếm các nhà
cung cấp tốt nhất cho mình để phục vụ tốt nhất nhu cầu tiêu dùng của khách
hàng.
2: Phương pháp hạch toán hàng tồn kho, phương pháp tính thuế GTGT
và phương pháp tính giá vốn của hàng hoá tiêu thụ.
Công ty là một đơn vị kinh doanh rất nhiều mặt hàng ban đầu do vốn và
kinh nghiệm còn hạn chế do vậy số lượng mặt hàng trong của hàng Tiện Lợi -
Định Công còn rất ít nhưng sau hơn một năm khi công ty cổ phần Tiện Lợi
chính thức đi vào hoạt động lĩnh vực kinh doanh siêu thị. Ban dầu công ty mới
chỉ được lây thuơng hiệu của Angifish nhưng sau đó việc trở thành đối tác của
Nguyễn Thu Trang 5 Kế toán 44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
một số thương hiệu tiêu dùng lớn đã giúp công ty ngày càng có một chỗ đứng
vững chắc hơn. Cùng với nó là số lượng hàng hoá của công ty ngày một nhiều
hơn phục vụ đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của người dân. Ban đầu số lượng mặt
hàng còn rất hạn chế nhưng giờ đây sau một thời gian kinh doanh công ty đã có
hơn 4000 mặt hàng phục vụ người dân. Chính vì đặc điểm kinh doanh của công
ty như vậy mà khối lượng hàng hóa mà công ty quản lý là rất lớn và công tác kế
toán của công ty về phần hành kế toán hàng tồn kho này cũng chiếm một lượng
lớn về thời gian và nhân lực kế toán của công ty. Phần hành kế toán hàng tồn
kho là sự quan tâm rất lớn của lãnh đạo công ty. Bởi đây là phần hành kế toán
chiếm vị trí quan trọng, việc tiêu thụ hàng hoá tạo ra doanh thu cho công ty. Vì
thế công ty cũng phải lựa chọn cho mình được một phương pháp hạch toán hàng
tồn kho phù hợp với hàng hoá, đặc điểm kinh doanh của mình. Có như vậy kết
quả kinh doanh của công ty mới đạt đuợc sự tốt nhất.
Để phù hợp với loại hình kinh doanh của mình, đó là các sản phẩm, hàng
hoá, tiêu dùng mà có giới hạn của thời gian tiêu dùng và khối lượng hàng hoá
luân chuyển là rất lớn. Do vậy để đáp ứng được sự phù hợp của công việc bán
hàng của công ty với tiêu dùng của ngưòi dân, công ty đã sử dụng phương pháp
hạch toán hàng tồn kho theo phưong pháp kê khai thường xuyên. Có như vậy
một số mặt hàng mới đảm bảo được chất lượng tốt. Qua đó chúng ta có thể hạch
toán tổng hợp hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục tình hình Nhập
-Xuất-Tồn của chúng cho công ty. Phương pháp này được công ty áp dụng đối
với tất cả các mặt hàng của mình như vậy công ty luôn luôn theo dõi được số
lượng hàng hoá trên siêu thị và trong kho của mình, hàng hoá được bày bán
trong siêu thị luôn đảm bảo về chất lượng và thời hạn sử dụng còn hàng hoá
trong kho luôn còn thời hạn sử dụng lâu dài tránh được sự suy giảm về chất
lượng hàng hoá đặc biệt là ở các mặt hàng được chế biến sẵn như đồ hộp, thực
phẩm đông lạnh, mặt hàng tươi sống
Theo đó giá vốn của hàng tồn kho được hạch toán xuất kho theo phương
pháp Nhập trước- Xuất trước. Theo phương pháp này hàng tồn kho được tính
giá thực tế xuất kho trên cơ sở là sự giả định lô hàng nào nhập kho trước thì
được xuất dùng trước vì vậy lượng hàng hoá xuất kho thuộc lần nhập nào thì
tính theo giá thực tế của lần nhập đó.
Nguyễn Thu Trang 6 Kế toán 44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phương pháp này có ưu điểm là cho phép doanh nghiệp tính giá hàng hoá
xuất kho kịp thời nhưng phải hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo từng loại giá
như vậy công tác kế toán sẽ tốn nhiều công sức. Tuy nhiên do đặc thù của hàng
hoá của công ty là các mặt hàng tiêu dùng nên thời hạn sử dụng là một yếu tố
hết sức quan trọng nên công ty vẫn phải hạch toán theo phương pháp này. Bởi
vì công ty đã trở thành khách hàng quen thuộc của một số nhà cung cấp do vậy
giá vốn của hàng hoá được cung cấp cho công ty là tương đối ổn định do vậy đã
giảm bớt được gánh nặng đối với công tác kế toán trong công ty. Đối với một số
mặt hàng không bị hạn chế về thời gian sử dụng như sản phẩm chế biến sẵn đó
là các mặt hàng như văn phòng phẩm, đồ dùng trong sinh hoạt…Và một số loại
hàng hoá khác thì để giảm bớt được gánh nặng của công tác kế toán theo
phương pháp Nhập trước-Xuất trước thì công ty tiến hành hạch toán theo
phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập theo đó doanh nghiệp sẽ tính toán lại
giá thực tế bình quân của hàng tồn kho sau mỗi lần nhập để làm cơ sở xuất kho.
Theo đó giá thực tế xuất kho= Số lượng xuất kho* Đơn giá thực tế bình
quân.
Áp dụng phương pháp này đối với một số mặt hàng thì độ chính xác sẽ cao
nhưng khối lượng công việc vất vả. Tuy 鑴 nhiên công ty được sự trợ giúp của
phần mềm kế toán máy do vậy cũng giảm bớt được gánh nặng của công việc.
Đối với việc xác định giá vốn của hàng hoá xuất kho thì theo nguyên tắc
giá vốn được tính theo giá thực tế. Có nhiều phương pháp tính giá thực tế khác
nhau nhưng công ty đã lựa chọn phương pháp Nhập trước- Xuất trước do vậy
giá vốn của hàng hoá trong công ty được hạch toán theo phương pháp này cho
phù hợp với đặc điểm kinh doanh hàng hoá của công ty. Với các mặt hàng được
hạch toán theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập thì giá vốn của hàng
đó cũng được tính theo phương pháp này.
VD: Bánh kẹo của công ty Hải Hà được mua làm ba đợt. Đợt đầu được
công ty mua ngày 25 tháng 12 năm 2005 là 50 thùng bánh quy kem *215000,
đợt hai mua 30*215000 tại ngày 10 tháng 1 năm 2006, đợt ba mua tiếp của
công ty Hải Hà ngày 25 tháng 1 năm 2006. Hàng được công ty nhập vào kho
của mình. Khi công ty tiến hành chuyển hàng từ kho ra siêu thị để bán cho
khách hàng thì hàng được chuyển ra theo thứ tự thời gian mua hàng của mình để
đảm bảo về chất lượng và thời hạn của hàng hoá. Các mặt hàng của công ty mua
Nguyễn Thu Trang 7 Kế toán 44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của các nhà cung cấp giá thường ổn định do vậy khi xuất hàng chú ý nhiều tới
thời hạn sử dụng của hàng hoá, giá cả không biến động nhiều. Nên khi xuất
hàng ra khỏi kho lô hàng nào được công ty nhập trước sẽ được xuất trước tuy
nhiên giá cả của các lần nhập là ổn định không có sự biến động.
Công ty là một đơn vị kinh doanh hàng hoá đó là các mặt hàng tiêu dùng
do vậy việc tính thuế GTGT đối với hàng hoá chủ yếu là được tính theo phương
pháp khấu trừ khi đó chứng từ được sử dụng để hạch toán doanh thu bán hàng
và thuế GTGT là hoá đơn GTGT. Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán tiến hành
kê khai thuế GTGT đầu ra vào bảng kê số 02 ( Mẫu). Cuối kỳ căn cứ vào bảng
kê này và bảng kê số 03 kế toán xác định số thuế GTGT được khấu trừ và thực
hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước.
Nợ TK 3331
Có TK 133
Khi nộp thuế kế toán ghi.
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112
Nếu doanh nghiệp được miễn giảm thuế GTGT thì hạch toán là thu nhập
khác hoặc được trừ vào số thuế phải nộp
Nợ TK 111,112
Nợ TK 3331
Có TK 711
II: Các phương thức bán hàng và phương pháp hạch toán tại công ty cổ
phần Tiện Lợi.
1: Hạch toán các nghiệp vụ về bán buôn hàng hoá .
Công ty là một đơn vị kinh doanh hàng hoá dưới hình thức bán hàng siêu
thị tới tay người tiêu dùng do đó công ty trở thành một đối tác mua hàng với số
lượng nhiều của các nhà sản xuất do vậy khi mua hàng công ty nhận được nhiều
sự ưu đãi về giá cả và về cả phương thức và thời gian thanh toán. Ngoài việc bán
lẻ tới tay người tiêu dùng công ty còn sử dụng thế mạnh của mình khi trở thành
đối tác lớn của các nhà cung cấp để tham gia bán buôn cho các khách hàng có
nhu cầu mua hàng của mình. Do đó khối lượng hàng hoá tiêu thụ của công ty
được nhiều hơn và khách hàng mua buôn của công ty có thể mua trực tiếp tại
kho hoặc ký kết hợp đồng với công ty để công ty thực hiện việc chuyển hàng tới
Nguyễn Thu Trang 8 Kế toán 44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tay người mua. Đối với các hình thức mua hàng khác nhau công ty lại hạch toán
cụ thể vào từng hình thức tiêu thụ khác nhau.
Tài khoản sử dụng cho việc hạch toán bán hàng.
TK 156: Hàng hoá. Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên nợ: Trị giá của hàng hoá trong kho và tại siêu thị
Bên có: Trị giá của hàng hoá xuất kho
Trị giá của hàng hoá thiếu hụt
Số dư nợ: Giá trị của hàng hoá còn tại kho và siêu thị
TK 157: Hàng gửi bán (Có thể mở chi tiết cho từng loại hàng gửi bán)
Bên nợ : Giá vốn sản phẩm hàng hoá gửi bán.
Bên có: Giá vốn hàng hoá được khách hàng chấp nhận
Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại.
Số dư nợ: Giá vốn hàng gửi bán chưa được chấp nhận.
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản này phản
ánh doanh thu bán hàng và kết chuyển doanh thu thuần của doanh nghiệp. TK
này phản ánh doanh thu của công ty
Bên nợ: Các khoản giảm trừ doanh thu
Kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ.
Bên có : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này không có số dư
Đối với công ty tài khoản này được chi tiết thành 2 tài khoản cấp hai đó là:
-TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
-TK 5113:Doanh thu bán hàng đại lý
TK 632: Giá vốn hàng bán. Đây là tài khoản phản ánh sự biến động của
giá vốn hàng hoá tài khoản này là tài khoản chi phí.
Bên nợ: Giá vốn của thành phẩm, hàng hoá xác định tiêu thụ
Giá trị vật tư hao hụt mất mát.
Bên có : Giá vốn của hàng bán người mua trả lại
Kết chuyển giá vốn hàng bán khi xác định kết quả. Tài
khoản này không có số dư.
TK 131: Phải thu khách hàng
Bên nợ: Số tiền phải thu của khác hàng ( Chi tiết cho từng khách
hàng)
Nguyễn Thu Trang 9 Kế toán 44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bên có: Số nợ mà khách hàng đã thanh toán cho công ty
Số tiền mà khách hàng ứng trước
Tài khoản này có số dư cả bên Nợ và bên Có
TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Bên nợ :Số tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tăng trong kỳ
Bên có: Số tiền mặt, tiền gửi giảm trong kỳ
Số dư cuối kỳ bên nợ của tài khoản
TK 531: Hàng bán bị trả lại
` Bên nợ : Doanh thu của số hàng tiêu thụ bị trả lại đã trả lại
Bên có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ
vào doanh thu.Tài khoản này không có số dư
TK 532: Giảm giá hàng bán.
Bên nợ Các khoản giảm giá hàng bán được chấp nhận
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh
thu. Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
Đối với hình thức bán buôn của công ty thì công ty có thể tiến hành bán
hàng trực tiếp cho khách hàng ngay tại kho của mình hoặc chuyển hàng cho
khách theo hợp đồng được ký giữa các bên, Hoặc bán cho các đại lý mua hàng
của mình. Với các hình thức bán hàng khác nhau thì công ty lại hạch toán cụ thể
và chi tiết cho khách hàng theo từng hình thức mua hàng của khách. Có hai hình
thức bán buôn chủ yếu đó là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng.
* Bán hàng trực tiếp tại kho lại có các hình thức tiêu thụ hàng hoá như sau:
-Bán hàng trực tiếp tại kho: Theo đó hàng hoá được xác định là tiêu thụ
trực tiếp như hình thức này thì hàng hoá xuất kho đã được coi là tiêu thụ và công
ty căn cứ vào hoá đơn của thuế GTGT để tiến hành ghi nhận doanh thu bán
hàng. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế của công ty và khách hàng và lệnh xuất kho
có chữ ký của giám đốc, phòng kế toán tiến hành lập hoá đơn GTGT, hoá đơn
được lập làm 3 liên đặt giấy than viết 1 lần nội dung của 3 liên phải giống nhau
và có đầy đủ chữ ký của thủ kho, khách hàng, kế toán. Sau khi thực hiện xong
các giao dịch với khách hàng công ty giữ lại hoá đơn GTGT liên xanh và thẻ
kho còn liên đỏ giao cho khách hàng. Nếu khách hàng tiến hành thanh toán ngay
thủ quỹ sẽ thu tiền và chuyển phiếu thu cho kế toán để lưu vào sổ. Còn nếu
không thanh toán ngay kế toán ghi vào sổ của công ty để theo dõi công nợ của
Nguyễn Thu Trang 10 Kế toán 44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khách hàng. Đồng thời kế toán cũng thực hiện việc ghi nhận giá vốn của hàng
hoá đã bán
- Ghi nhận doanh thu
Nợ TK 111,112,131: Giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
- Ghi nhận giá vốn
Nợ TK 632: Giá vốn của hàng hoá
Có TK 156: Giá trị của hàng hoá
VD: Căn cứ vào hoá đơn số 01125 ngày 10 tháng 11 năm 2005 công ty bán
cho của hàng Minh Hiền 56 thùng bán ngọt kinh đô với giá chưa có thuế là
56*95000=5320000, thuế GTGT 10%. Khách hàng thanh toán ngay. Được kế
toán tiến hành ghi sổ
Nợ TK 111:5852000
Có TK 511:5320000
Có TK 3331:532000
Nợ TK 632: 3950000
Có TK 156: 3950000
Công ty có hoá đơn hàng xuất kho được lập theo mẫu số 01-VT Theo QĐ
1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 11/1/1995-BTC. Theo đó phiếu xuất kho được lập
cho các hàng hoá xuất bán của công ty cho khách hàng khi có đầy đủ các chữ ký
của các cán bộ có liên quan. Ngoài ra công ty còn lập hoá đơn giá trị gia tăng
giao cho khách hàng theo quy định chung.
Nguyễn Thu Trang 11 Kế toán 44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khách hàng: Của hàng Minh Hiền
Địa chỉ: Điện thoại:
Họ tên người nhận hàng:
Diễn giải:
STT Tên sản phẩm Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành
tiền
1 Bánh ngọt Kinh Đô Thùng 56 104500 5852000
Cộng 5852000
Xuất kho ngày 10 tháng 11 năm 2005
Người nhận hàng
Ký, ghi rõ họ tên
Người lập phiếu
Ký, ghi rõ họ tên
Thủ kho
Ký, ghi rõ họ tên
Thủ trưởng đơn
vị
Ký, ghi rõ họ tên
Nguyễn Thu Trang 12 Kế toán 44C
Công ty cổ phần
TIỆN LỢI
Địa chỉ
Mã số thuế
PHIẾU XUẤT KHO
Mẫu số 01-VT theo QĐ
1141-TC/QĐ/ CĐKT
ngày 11/1/1995-BTC
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
*Hoá đơn giá trị gia tăng
Công ty cổ phần
TIỆN LỢI
Địa chỉ
Mã số thuế
HOÁ ĐƠN
GTGT
Liên 1: Lưu
Ngày 10 tháng 11 năm 2005
Mẫu số 01 GTKT-
3LLLL / 2005B
001296
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Tiện Lợi
Địa chỉ:
Số TK:
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng
Địa chỉ: Điện thoại:
Hình thức thanh toán:
STT Tên hàng hoá Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn
giá
Thành tiền
1 Bánh ngọt Kinh Đô Thùng 56 95000 5.320.000
Cộng tiền hàng 5.320.000
Thuế xuất thuế GTGT 10% 532.000
Tổng tiền thanh toán 5852000
Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu tám trăm năm hai nghìn chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Ký, ghi rõ họ tên Ký, ghi rõ họ tên Ký, ghi rõ họ tên
-Bán hàng theo hình thức giao đại lý: Công ty trở thành nhà phân phối của
nhiều sản phẩm, hàng hoá do vậy công ty ngoài việc tiêu thụ trực tiếp tại siêu thị
công ty còn tiến hành gửi bán hàng hoá của mình cho một số đại lý nhận ký gửi
hàng của mình, đây cũng là một hình thức tiêu thụ của công ty. Theo đó công ty
sẽ thực hiện việc chuyển hàng theo hợp đồng với các nơi tiêu thụ và hàng hóa
Nguyễn Thu Trang 13 Kế toán 44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
được chuyển đi tiêu thụ ở đây là những hàng được công ty gửi bán qua các đại
lý tiêu thụ của mình. Khi thực hiện việc gửi bán hàng hoá cho các đại lý, căn cứ
vào hợp đồng gửi hàng của hai bên và lệnh xuất kho có chữ ký của giám đốc
công ty tiến hành xuất hàng hoá cho các đại lý tiêu thụ và giao cho các đại lý
phiếu nhận hàng gửi bán của công ty. Chỉ khi các đại lý có hoá đơn chứng từ
chứng minh các hàng hóa trên của công ty đã được tiêu thụ thì kế toán tiến hành
ghi nhận doanh thu và trả chi phí bán hàng đại lý theo tỷ lệ hoa hồng giữa các
bên.
VD Theo hợp đồng chuyển hàng cho của hàng bánh kẹo
Hùng Huyền ngày 20 tháng 12 năm 2005 một lô sữa hộp dinh dưõng cho
trẻ em với số luợng 15 thùng giá bán chưa có thuế là 45000*10*15=67500000
thuế suất thuế GTGT 10%, hoa hồng đại lý 6% được công ty trừ vào số tiền phải
thu của đại lý
Khi tiến hành chuyển hàng cho đại lý kế toán ghi
Nợ TK 157: 5950000
Có TK 156:5950000
Khi đại lý xác nhận số hàng trên đã được tiêu thụ kế toán tiến hành ghi
nhận doanh thu
-Kết chuyển giá vốn
Nợ TK 632:5950000
Có TK 157:5950000
-Tiến hành ghi nhận doanh thu
Nợ TK 131:7425000
Có TK 5111:6750000
Có TK 3331:675000
-Thanh toán hoa hồng đại lý
Nợ TK 641: 405000
Nợ TK 133: 40500
Có TK 131:445500
Nguyễn Thu Trang 14 Kế toán 44C
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét