Thứ Hai, 14 tháng 4, 2014

SKKN sinh học 9


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "SKKN sinh học 9": http://123doc.vn/document/564505-skkn-sinh-hoc-9.htm


Làm sao để dạy và học tốt chương “ Biến dị ” trong chương trình Sinh học 9
trở thành các đặc điểm di truyền mới. Vì vậy, theo quan điểm sinh học hiện đại biến dị
được phân làm hai loại : Biến dị di truyền và biến dị không di truyền (gọi là thường
biến). sự phân loại này dựa vào khả năng biến dị đó có di truyền được cho đời sau hay
không, biến dị đó có đụng chạm đến vật chất di truyền hay không.
a. Biến dị di truyền : Bao gồm biến dị tổ hợp và biến dị đột biến
 Biến dị tổ hợp : l những biến dị nảy sinh do qu trình giao phối, do sự khc biệt về
nguồn gốc các alen, của các nhóm gen liên kết tồn tại trong các giao tử. Đó là sự tổ hợp
lại các gen qua phân ly độc lập, tổ hợp ngẫu nhiên, đó là sự tái tổ hợp gen qua cơ chế
trao đổi đoạn xảy ra ở kỳ trước I của giảm phân. Sự tổ hợp lại các gen đ dẫn đến tổ hợp
lại các tính trạng đ cĩ hoặc xuất hiện cc kiểu hình mới do sự tương tác qua lại giữa các
gen. Biến dị tổ hợp xuất hiện tần số cao, thường xuyên qua các thế hệ. Biến dị tổ hợp ít
ảnh hưởng đến sự tồn tại phát triển cá thể.
 Biến dị đột biến L những biến đổi đột ngột do tác nhân đột
biến bên ngoài và những rối loạn bất thường của trao đổi chất nội bào dẫn tới những
biến đổi về số lượng, về cấu trúc của vật chất di truyền. Biến dị đột biến bao gồm đột
biến số lượng nhiễm sắc thể, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và đột biến gen. Đột biến
là những biến đổi di truyền không phải gây ra do tổ hợp lại gen, là những biến đổi đột
ngột, gián đoạn ở kiểu hình, mang tính chất c thể, vơ hướng, phần lớn có hại cho cơ thể
mang đột biến. Biến dị đột biến gồm
 Đột biến gen : là những biến đổi đột ngột xảy ra trong cấu trúc phân tử của
gen, làm thay đổi số lượng, thành phần và trình tự phn bố cc nuclơtit tạo nn những alen
mới, thay đổi khả năng biểu hiện tính trạng. Đột biến gen gồm các dạng mất, thêm, thay
đổi hoặc đảo vị trí của một hoặc một số cặp nuclêôtit
Đột biến NST : là những biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng của NST
 Đột biến cấu trúc NST : là những biến đổi xảy ra trong cấu trúc của
nhiễm sắc thể, làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể ở mức độ khác nhau.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể cĩ thể xảy ra trong giới hạn một nhiễm sắc
thể gồm lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển vị trí một đoạn nhiễm sắc thể, mất đoạn.
Làm sao để dạy và học tốt chương “ Biến dị ” trong chương trình Sinh học 9
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể xảy ra ngoài giới hạn một nhiễm sắc
thể gồm: chuyển đoạn, lặp đoạn do trao đổi chéo không cân xảy ra giữa hai nhiễm
sắc thể tương đồng.
+ Mất đoạn : là hiện tượng NST bị đứt một đoạn, đoạn đứt ra lìa khỏi phần
nhiễm sắc thể chứa tm động, không có khả năng đính vào thoi phân bào. Mất đoạn
có thể là mất đoạn ngoài hay mất đoạn trong nhiẽm sắc thể
+ Lặp đoạn : là hiện tượng một đoạn nhiễm sắc thể được lặp lại một hay một số
lần trên nhiễm sắc thể hoặc do trao đối chéo không cân giữa hai crômatit chị em hay
không chị em thuộc hai nhiễm sắc thể tương đồng
+ Đảo đoạn : là hiện tượng đứt đoạn trong, rồi đoạn đứt đó quay 180
0
nối lại
làm thay đổi trật tự các gen trên nhiễm sắc thể
+ Chuyển đoạn : là một kiểu cấu trúc lại nhiễm sắc thể mà đoạn bị đứt ra
chuyển đến vị trí mới trong cùng một nhiễm sắc thể hoặc chuyển sang nhiễm sắc thể
khác hoặc trao đổi đoạn giữa các nhiễm sắc thể tương đồng và không tương đồng
 Đột biến số lượng NST : là những biến đổi số lượng xảy ra ở một hoặc
một số cặp NST nào đó hoặc ở tất cả bộ NST
+ Hiện tượng đa bội thể là hiện tượng đột biến theo hướng tăng số lượng nhiễm
sắc thể ở tất cả các cặp trong tế bào. Bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào sinh dưỡng là
bội số của n và lớn hơn 2n bình thường, như 3n, 4n, 5n…, cịn cơ thể mà trong tế bào
sinh dưỡng cĩ bộ nhiễm sắc thể l 3n, 4n, 5n… gọi là thể đa bội.
Tế bào đa bội có số lượng nhiễm sắc thể tăng gấp bội, số lượng ADN cũng tăng
tương ứng, vì thế qu trình tổng hợp cc chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn, dẫn tới kích
thước tế bào của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh
và chống chịu tốt.
Hiện tượng đa bội thể khá phổ biến ở thực vật và đ được ứng dụng có hiệu quả
trong chọn giống cây trồng
+ Thể dị bội : là cơ thể có thêm, mất đi từng nhiễm sắc thể riêng rẽ trong bộ
nhiễm sắc thể của loài. Do tác nhân đột biến làm cắt đứt dây tơ vô sắc hoặc ức chế
Làm sao để dạy và học tốt chương “ Biến dị ” trong chương trình Sinh học 9
việc hình thnh dy tơ vô sắc ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể nào đó tạo nên giao
tử dị bội không bình thường, khi thụ tinh kết hợp với giao tử bình thường tạo nên thể
dị bội (2n + 1) hay (2n -1)
b. Biến dị khơng di truyền (thường biến) là những biến đổi kiểu hình của cng
một kiểu gen, pht sinh trong qu trình pht triển cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi
trường, hay có thể nói thường biến là sự phản ứng khác nhau của cùng một kiểu gen đối
với những điều kiện môi trường khác nhau
2. Tác nhân gây đột biến
a. Tc nhn vật lý
 Cc tia phĩng xạ : như tia X, tia gamma, tia anpha, tia bêta… khi xuyên qua
các mô, chúng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên ADN hoặc nhiễm sắc thể để gây đột
biến gen hay đột biến nhiễm sắc thể
 Tia tử ngoại : Đặc điểm của loại tia này không có khả năng xuyên sâu vào
các mô nên chỉ dùng để xử lý vi sinh vật, bo tử v hạt phấn, chủ yếu l gy đột biến gen
 Sốc nhiệt : Sự thay đổi đột ngột nhiệt độ của môi trường làm cho cơ chế tự
bảo vệ sự cân bằng của cơ thể không khởi động kịp, gây chấn thương trong bộ máy di
truyền hoặc làm tổn thương thoi phân bào, gây rối loạn trong phân bào, làm phát sinh
đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
b. Tc nhn hĩa học :
Các hóa chất được xem là siêu tác nhân gây đột biến : Êtyl mêtan sunphônat
(EMS), Nitrôzô mêtyl urê (NMU), Nitrôzô êtyl urê (NEU)… các hóa chất này thường
gây cấu trúc lại nhiễm sắc thể ở mức crômatit là chủ yếu
Dung dịch Côsixin thường được dùng để tạo thể đa bội ở cây trồng
Cc loại hĩa chất bảo vệ thực vật : thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ. Các loại phân bón
hóa học, chất tăng trưởng… đều có thể được xem là tác nhân gây đột biến nếu lạm dụng
và dùng với liều lượng quá nhiều.
3. Tính chất biểu hiện của cc loại biến dị
Xuất hiện cc tổ hợp tính trạng khc bố mẹ (biến dị tổ hợp)
Làm sao để dạy và học tốt chương “ Biến dị ” trong chương trình Sinh học 9
Tương tác của gen có trong kiểu gen của cơ thể, làm xuất hiện tính trạng mới
chưa có ở bố mẹ hoặc không biểu hiện tính trạng đ cĩ ở bố mẹ (biến dị tổ hợp)
Biến đổi đột ngột, gián đoạn về kiểu hình, c biệt, vơ hướng, thường lặn và có
hại (đột biến)
Biến đổi đồng loạt, theo một hướng xác định phù hợp với môi trường (thường
biến)
4. Vai trị của biến dị
L nguyn liệu phong ph cho tiến hĩa v chọn giống
Giải thích sự đa dạng sinh học trong tự nhiên
Trên đây là nội dung kiến thức tối thiểu mà giáo viên cần có được khi giảng dạy
chương biến dị hoặc có thể tìm hiểu v đọc kỹ phần thông tin bổ sung trong sách giáo viên,
giáo viên cần chuẩn bị thật kỹ, thật chu đáo trước khi lên lớp. Tuy nhiên không phải đưa
hết các thông tin đó đến với học sinh để dẫn đến kết quả qu tải, nhm chn v mệt mỏi cho cả
gio vin lẫn học sinh.
Nội dung sách giáo viên là nguồn cung cấp tri thức quan trọng mà đa số học sinh
đều có. Nó vừa là nội dung vừa là phương tiện để liên kết giáo viên và học sinh trong các
hoạt động dạy và học trên lớp. Kiến thức trong đầu giáo viên là nền tản để thiết kế bi dạy
của mình theo một kết cấu logic, cĩ hệ thống, cịn nội dung từng bi trong sch gio khoa l
phương tiện để giáo viên gợi mở, dẫn dắt học sinh lĩnh hội kiến thức cơ bản của chương
biến dị.
Cụ thể l :
 Nắm bắt được mạch kiến thức của hầu hết các bài trong chương biến dị :
 Khi niệm Phn loại từng loại biến dị
 Nguyên nhân, cơ chế phát sinh từng loại biến dị
 Vai trị, hậu quả của từng loại biến dị trong chọn giống v tiến hĩa.
 Hệ thống hóa kiến thức toàn chương bằng sơ đồ phân loại biến dị
Làm sao để dạy và học tốt chương “ Biến dị ” trong chương trình Sinh học 9
II. ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY PHÙ HỢP VÀ ĐẠT HIỆU QUẢ
1. Dạy học sinh cch tư duy logic
Là cách dạy mà giáo viên không truyền đạt kiến thức dưới dạng thực đơn có sẵn mà
truyền đạt dưới hình thức đặt các em vào vị trí của nhà khoa học, cũng tìm tịi, quan st, suy
nghĩ… để hình thnh cc khi niệm, khm ph cc quy luật v tự rt ra kiến thức cơ bản cần tiếp thu
về các loại biến dị.
Là cách dạy mà giáo viên hướng học sinh biết vận dụng những kiến thức đ học để
khám phá kiến thức mới, bởi lẻ theo cấu trúc chương trình sinh học 9 thì chương biến dị
được sắp xếp ở hàng thứ tư (chương IV), trên cơ sở các em đẵ có những hiểu biết cơ bản về
cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử và cấp độ tế bào (gen, ADN,
NST); Hiểu r bản chất của sự di truyền thơng qua cc qu trình tự sao của ADN, qu trình tổng
hợp ARN (phin m), qu trình tổng hợp Prơtin (dịch m)… đó chính là kim chỉ nam để giáo
viên vận dụng, dẫn dắt học sinh lĩnh hội tri thức một cch lơgic, khoa học v cĩ hiệu quả
Biến dị
Biến dị di truyền
Biến dị tổ hợp Đột biến
Đột biến gen
Biến dị khơng di
truyền
Thường biến
Đột biến NST
Đột biến cấu trúc NST
Đột biến số lượng
NST
Thể dị bội Thể đa bội
Làm sao để dạy và học tốt chương “ Biến dị ” trong chương trình Sinh học 9
Ví dụ : Khi dạy bài “Đột biến gen” bài đầu tiên của chương “biến dị”, để hình thnh khi
niệm đột biến gen, giáo viên nên đặt học sinh vào vị trí của người nghiên cứu, quan sát, tìm
hiểu hình 21.1 sgk trang 62
Với yêu cầu đặt ra là
 So sánh sự khác nhau trong cấu trúc của đoạn gen b, đoạn gen c và đoạn gen
d với cấu trúc của đoạn gen a
Học sinh dễ dàng quan sát và nhận ra sự sai khác đó. Cụ thể là :
+ Đoạn gen a mất đi 1 cặp nuclêôtit (G – X) đoạn gen b
+ Đoạn gen a thêm 1 cặp nuclêôtit (T – A) đoạn gen c
+ Đoạn gen a có cặp nuclêôtit A – T được thay thế bằng cặp nuclêôtit
G – X đoạn gen d
 Giáo viên tiếp tục đặt vấn đề : Giả sử đoạn gen a mang thông tin quy định
màu sắc trên cánh bướm, vậy khi cấu trúc của đoạn gen a thay đổi thành đoạn
gen b, gen c hoặc gen d thì mu sắc biểu hiện trn cnh bướm có thay đổi không?
Tại sao?
Với kiến thức đ học về mối quan hệ giữa gen v tính trạng mà các em đ
học ở tiết 19 thì cc em cĩ kết luận gì về giả thuyết trn?
 Giáo viên tiếp tục hướng dẫn học sinh lập luận :
 Gen quy định tính trạng (gen tính trạng)
 Cấu trúc gen thay đổi tính trạng do gen quy định cũng thay đổi
 Tính trạng biểu hiện thay đổi hay nói cách khác đó là biểu hiện của biến
dị và loại biến dị này do những biến đổi đột ngột trong cấu trúc của gen
nên gọi là đột biến gen.
Vậy đột biến gen là gì? Đột biến gen có di truyền không? Tại sao?
Dạy học sinh biết cách tư duy logic thực chất là một chuỗi các hoạt động dạy và học
được phối hợp nhịp nhàng giữa giáo viên và học sinh và để đạt được điều đó giáo viên khi
đứng lớp giảng dạy sinh học nói chung và giảng dạy phần biến dị nói riêng cần thực hiện
tốt những yêu cầu sau :
Làm sao để dạy và học tốt chương “ Biến dị ” trong chương trình Sinh học 9
 Dạy học sinh kỹ năng đọc và phân tích thơng tin trn knh hình v knh chữ
 Sử dụng hệ thống cu hỏi tìm tịi, câu hỏi định hướng phù hợp với nội dung bài
học và trình độ của học sinh để phát huy tính tích cực của học sinh.
 Dạy học nêu và giải quyết vấn đề. Đây là phương pháp tích cực hóa hoạt
động nhận thức của học sinh. Khi giáo viên nêu vấn đề là đ biến nội dung học
tập thnh một chuỗi tình huống cĩ vấn đề. Giải quyết vấn đề này xong lại nảy
sinh vấn đề mới, do đó thường xuyên gây hứng thú học tập ở học sinh
Tóm lại, bằng phương pháp dạy học tích cực, giáo viên sẽ giúp học sinh giải m
được kiến thức trong sách giáo khoa bằng ngôn từ riêng của chính bản thân các em, do đó
các em học sinh vừa chủ động lĩnh hội kiến thức, vừa nhớ bài lâu hơn, khả năng vận dụng
sáng tạo hơn và quan trọng hơn là kích thích được tính tích cực trong hoạt động học tập,
phát triển tư duy logic.
2. Dạy học sinh cch thiết lập sự lin hệ giữa cc khi niệm :
Các nhà khoa học giáo dục đ cho chng ta thấy rằng học tập sẽ dễ dng hơn nếu học
sinh biết cách liên hệ các khái niệm với nhau. Đó là liên hệ những khái niệm mới với các
khái niệm đ biết, khi niệm đ học ở chương này được liên hệ với khái niệm của chương kia,
thậm chí khái niệm trong lĩnh vực này liên hệ với khái niệm của lĩnh vực khc…
Chương biến dị bao gồm nhiều khái niệm mới, có những khái niệm có sẵn từ thông
tin bài học như : Đột biến gen, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, đột biến số lượng nhiễm sắc
thể, thể dị bội, thể đa bội, thường biến… nhưng cũng có những khái niệm không có sẵn mà
được hình thnh trong qu trình học, ví dụ : khi niệm biến dị di truyền, biến dị không di
truyền, đột biến…. Và để có thể hiểu và nhớ hết các khái niệm đó một cách có hệ thống
không phải là điều đơn giản đối với học sinh, cho nn gio vin cần hướng dẫn các em thiết lập
được mối liên hệ giữa chúng, nghĩa là giáo viên yêu cầu các em phân tích, tổng hợp, so
sánh để phân biệt các dấu hiệu của khái niệm, tách ra các dấu hiệu bản chất nhất, đưa khái
niệm đ học vo hệ thống khi niệm đ biết v vận dụng khi niệm vo qu trình học tập tiếp theo
hoặc vo thực tiễn.
Làm sao để dạy và học tốt chương “ Biến dị ” trong chương trình Sinh học 9
Ví dụ : Khi dạy bài “Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể”, để hình thnh khi niệm đột
biến cấu trúc nhiễm sắc thể, gio vin thiết kế phiếu học tập rồi hướng dẫn học sinh phân tích
thông tin và khái quát hóa để lĩnh hội khái niệm cần lĩnh hội
Cụ thể l gio vin yu cầu học sinh quan st hình 22 SGK trang 65 v hồn thnh phiếu học
tập
Hình 22 NST ban đầu NST sau khi bị biến đổi Tên dạng đột biến
a
b
c
Học sinh sẽ dễ dng phn tích thơng tin trn hình 22 để hoàn thành phiếu học tập.
Hình 22 NST ban đầu NST sau khi bị biến đổi Tên dạng đột biến
a 8 đoạn 7 đoạn (mất đoạn H) Mất đoạn
b 8 đoạn 10 đoạn (đoạn B và C được lặp
lại)
Lặp đoạn
c 8 đoạn 8 đoạn (đoạn B và D đổi chỗ
cho nhau)
Đảo đoạn
Dựa trên kết quả phiếu học tập, giáo viên dẫn dắt học sinh khái quát hệ thống các
khái niệm về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể bằng hệ thống câu hỏi nêu vấn đề :
- Cấu trc của nhiễm sắc thể a bị biến đổi (mất đoạn) thì thơng tin di truyền cĩ trong
nhiễm sắc thể a cĩ bị biến đổi không?
- Giả sử đoạn H trên nhiễm sắc thể a mang gen quy định đặc điểm cấu tạo của 1
trong 4 chân ở chó, vậy nếu đoạn H trên nhiễm sắc thể bị mất thì liệu con chĩ sinh
ra sẽ cĩ mấy chn?
Làm sao để dạy và học tốt chương “ Biến dị ” trong chương trình Sinh học 9
- Hoặc đoạn BC trên nhiễm sắc thể b mang gen quy định cặp sừng ở cừu, vậy nếu
vì tc nhn no đó mà đoạn BC trên nhiễm sắc thể b được lặp lại một lần thì con cừu
con sinh ra sẽ cĩ mấy cặp sừng trn đầu?
- Như vậy cấu trúc của nhiễm sắc thể biến đổi dẫn đến những biến đổi hình thi,
đặc điểm cấu tạo cơ thể, vậy đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì? Đột biến này
có di truyền không?
Để có thể giúp học sinh vận dụng khái niệm đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể,
củng cố khái niệm biến dị di truyền, khái niệm đột biến, cuối bài giáo viên yêu cầu học
sinh so sánh và nêu những điểm giống và khác nhau giữa đột biến gen và đột biến cấu
trúc nhiễm sắc thể. Cụ thể l :
- Giống nhau :
Đều là những biến đổi đột ngột trong vật chất di truyền (gen, NST) (được gọi
là đột biến)
Đều gây ra những biến đổi kiểu hình
Đều có khả năng di truyền cho thế hệ sau
Đều là biến dị di truyền
- Khc nhau :
 Đột biến gen : là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một
hoặc một số cặp nuclơtit. Cĩ cc dạng : mất, thm, thay thế một cặp nuclơtit
 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc
thể, gồm các dạng : mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.
Đây là cơ hội để các em học sinh củng cố và liên hệ các khái niệm, từ đó
sẽ dễ nhớ bài hơn
Có thể vận dụng phương pháp này để hình thnh v khắc su cc khi niệm cịn lại
trong chương
3. Dạy học sinh cách đọc, phn tích v khái quát thông tin qua sơ đồ và hệ
thống hình ảnh trong sch gio khoa.
Làm sao để dạy và học tốt chương “ Biến dị ” trong chương trình Sinh học 9
Sơ đồ, hệ thống hình ảnh cĩ vai trị quan trọng trong qu trình dạy học, gip học
sinh cĩ thể tập hợp cc kiến thức mấu chốt của nội dung bi học một cch dễ nhìn, dễ hiểu,
dễ nhớ v đặc biệt là giúp học sinh tiếp thu bài một cách hệ thống, khái quát.
Để rèn luyện tốt kỹ năng này, trong quá trình dạy học, gio vin cần tổ chức được
những yêu cầu sau :
- Xác định r sơ đồ, hệ thống hình ảnh chứa nội dung kiến thức no trong chương
biến dị
- Hướng dẫn học sinh cách đọc và phân tích sơ đồ, hình ảnh một cch cụ thể (mơ tả
bằng lời, chỉ ra mối lin hệ giữa cc yếu tố….) bằng hệ thống cu hỏi gợi mở
Ví dụ 1: Khi dạy phần II “Sự phát sinh thể dị bội” ở bài 25 – Đột biến số lượng
nhiễm sắc thể. Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 23.2 v giải thích sự hình
thnh khi niệm thể dị bội (2n+1) v (2n-1) nhiễm sắc thể
Tế bo sinh giao tử (♀) (♂)
Giao tử
Hợp tử
Hình 23.2. Cơ chế phát sinh các thể dị bội cĩ (2n+1) v (2n -1) nhiễm sắc thể
- Gio vin yu cầu học sinh so snh qu trình pht sinh giao tử của cơ thể bố và mẹ trong
sơ đồ hình 23.2, với hệ thống cu hỏi gợi ý :
 Giao tử của mẹ có đặc điểm gì khc so với giao tử của bố (giao tử của mẹ l
giao tử bình thường chứa n nhiễm sắc thể, cịn giao tử của bố l những giao tử
đột biến chứa (n +1) hoặc (n – 1) nhiễm sắc thể

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét