Chủ Nhật, 20 tháng 4, 2014

ngữ văn 7 chọn bộ


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "ngữ văn 7 chọn bộ": http://123doc.vn/document/573768-ngu-van-7-chon-bo.htm


Nguyễn Thị Biên Trờng THCS Hng Đạo
Hiểu đợc thế nào là điệp ngữ, giá trị biểu cảm của điệp ngữ
Tích hợp với phần văn ở bài Tiếng gà tra và TL vở luyện nói về phát biểu cảm nghĩ
về 1 TPVH
Có ý thức vận dụng điệp ngữ trong khi nói và viết
Kĩ năng phân tích giá trị biểu cảm của điệp ngữ trong các văn cảnh cụ thể.
Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: A. ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
Đọc thuộc lòng khổ thơ mà em thích trong bài Tiếng gà tra, nói rõ vì sao em thích
Dạy bài mới
Hoạt động 2
? Hãy so sánh 2 cách sử dụng phép
lặp trong 2 VD sau:
Nhớ ai, ai nhớ bây giờ nhớ ai.
Con bọ đang gặm cỏ. Con bò chợt
ngẩng đầu lên con bò rống ò ò
Gợi ý: + Chỉ ra những từ ngữ đợc lặp
trong 2 VD trên?
+? Cảm xúc của em khi đọc 2 câu ca
dao và đoạn văn trên
? Em hiểu điệp ngữ là gi?
Lu ý: Chỉ những từ ngữ nào khi lặp
lại có giá trị biểu cảm mới đợc coi là
điệp ngữ
? Phát hiểu các từ ngữ đợc lặp lại ở
khổ thơ đầu và cuối của bài Tiếng gà tr-
a?
? Việc lặp lại các từ ngữ ấy có tác
dụng gì?
? vậy theo em việc sử dụng điệp ngữ
có tác dụng gì?
GV nói mục lu ý trên
Hoạt động 3:
? Em hãy nhận xét các điệp ngữ ở
đoạn đầu và cuối bài Tiếng gà tra và gọi
đó là điệp ngữ gì?
? HS đọc VD b, nêu nhận xét các
điệp ngữ ấy? Gọi tên điệp ngữ ở VD b
? Qua pt VD em thấy điệp ngữ có
mấy dạng
Lu ý: - điệp ngữ là 1 từ còn gọi là
điệp từ
điệp ngữ là 1 cụm từ gọi là điệp ngữ
điệp ngữ là 1 câu còn gọi là điệp câu
điệp đoạn còn gọi là điệp khúc
gv kết luận ND bài học
Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ
điệp ngữ là gì?
Bài tập
Nhớ ai lặp lại hay, thú vị
điệp ngữ
Con bò lỗi lặp rờm ra, nặng nề
Điệp ngữ là từ ngữ (hoặc cả một câu
đợc lặp lại nhiều lần trong khi nói và
viết Điệp ngữ là 1 phơng tiện để biểu
cảm
2.Tác dụng của điệp ngữ
Nghe: lặp lại 3 lần nhấn mạnh
xảm xúc của tác giả đến 1 cách dồn dập
khi nghe tiếng gà
Vì: lặp lại 4 lần nhấn mạnh
nguyên nhân chiến đấu của ngời chiến

Điệp ngữ có tác dụng làm nổi bật ý,
gây cảm xúc mạnh mẽ có giá trị biểu
cảm cao. Dùng trong thơ, văn biểu cảm
các dạng điệp ngữ
Nghe, vì điệp ngữ : mỗi điệp ngữ
nằm trong mỗi câu thơ điệp ngữ cách
quãng.
Rất lâu, khăn xanh, thơng em các
điệp ngữ nối liền nhau, nối tiếp nhau
gọi là điệp ngữ nối tiếp
Thấy, ngàn dâu cuối câu trên lặp
lại đầu câu tiếp theo điệp ngữ vòng
(chuyển tiếp)
Ghi nhớ: Sgk
VD: (Hồ Chí Minh muôn năm!)
3
Phú giây thiêng liêng anh gọi Bác 2
lần
Bài Lợm có đoạn Chú bé vàng đ-
ợc lặp lại 2 lần.
Luyện tập
- 148 -
giáo án ngữ văn 7 (2007-2008)
Nguyễn Thị Biên Trờng THCS Hng Đạo
Hoạt động 3;
Bài tập 1: HS làm theo nhóm
Yêu cầu: điệp ngữ :- Một dân tộc thể hiện quan tâm, chiến đấu vì độc lập, tự do
dân tộc đó phải đợc mong muốn tự do, độc lập
tạo giọng điệu đanh thép khiến cho lời văn trở nên sâu sắc, thấm thía, có sức thuyết
phục
Điệp từ: trông có tác dụgn diễn tả nỗi lo lắng nhiều ,mặt, triền miên của ngời nông dân
thời xa.
Bài tập 2:
Điệp ngữ cách quáng: xa nhau
Điệp ngữ vòng trong: một giấc mơ
Bài tập 3:
Việc lặp 1 số từ ngữ trong đoạn văn trên không có tác dụng biểu cảm mà làm cho đoạn
văn ấy lộn xộn, rờm ra, không trong sáng
Sửa lại: Phía sau nhà em có1 mảnh vờn. Em trồng trên đấy rất nhiều loại hoa, nào là
hoa hồng, hoa cúc, nào là thợc dợc, đồng tiền, và cả lay ơn nữa. Trong ngày quốc tế phụ
nữ em hái hoa tặng mẹ, tặng chỉ
Bài tập 4:
Buổi sáng mùa hè, sân trờng tràn ngậy sắc nắng. Nắng nhảy nhót trên những tán lá,
nắng nhuộm vàng những sắc hoa, nắng đậu trên vai áo của cô, của bạn. Nắng làm bừng
sáng lớp học, bừng sáng những gơng mặt học trò
Hoạt động 5: C. Hớng dẫn học ở nhà
Nắm chắc khái niệm điệp ngữ, cấu tạo, giá trị, các dạng điệp ngữ
HS làm tiếp bài 4
Chuẩn bị bìa: Luyện nói phát biểu cảm nghĩ về TPVH
Rút kinh nghiệm giờ dậy
HS học sôi nổi, hiểu bài
Tiết 56: Luyện nói phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học
Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS : + củng cố kiến thức về cách làm bài pbcn về TPVH
- 149 -
giáo án ngữ văn 7 (2007-2008)
Nguyễn Thị Biên Trờng THCS Hng Đạo
+ Luyện tập cách trình bày miệng trớc tập thể, thể hiện cảm xúc và những suy nghĩ về
TPVH
Hoạt động 1: A. ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS
Tổ chức luyện tập
Hoạt động 2: I. Tìm hiểu để và tìm ý
Yêu cầu GV ghi đề lên bảng
? Hãy cho biết đề yêu cầu gì?
? Đó là những cảm nghĩ gì?
Hoạt động 3
HS trình bày dàn ý bài văn đã chuẩn
bị ở nhà
Hoạt động 4
HS luyện nói 5 phút/ 1 em
Hoạt động 5:
Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ Cảnh
khuya của Bác
Yêu cầu: Phát biểu cảm nghĩ về bài
thơ Cảnh khuya cảm nghĩ về
+ Thiên nhiên đợc Bác miêu tả
+ Tâm hồn của Bác trớc thiên nhiên
+ Hình ảnh Bác trong nỗi lo cho nớc
nhà
Lập dàn ý
Mở bài: giới thiệu bài thơ và cảm
nghĩ chung của em
Thân bài: Nêu cảm nghĩ của em về
cách cảm nhận, cách tởng tợng về các
hình ảnh thơ, cảm nghĩ về từng chi tiết,
cảm nghĩ về tác giả
Kết bài: Tinh cảm của em đối với bài
thơ
Luyện nói trớc lớp
Nhóm HS yếu 1 em
Nhóm HS TB 1 em
Nhóm HS giỏi 1 em
Yêu cầu về kiến thức đúng, chính
xác, từ, dùng trong phong phú, diễn đạt
mạch lạc, giọng điệu cảm xúc tự nhiên
IV. Tổng kết
GV tổng kết kiểu bài phát biểu cảm nghĩ về TPVH theo trình tự:
Tìm hiểu đề, tìm ý
Lập dàn ý
Luyện noi
Hoạt động 6: C. Hớng dẫn học ở nhà
Nắm chắc văn biểu cảm và biểu cảm về TPVH
Soạn bài: Một thứ quà của lúa non: cốm
Rút kinh nghiệm:
HS nói, trình bày bài làm trớc lớp rất tốt
Tiết 57: Một thứ quả của lúa non: Cốm
Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- 150 -
giáo án ngữ văn 7 (2007-2008)
Nguyễn Thị Biên Trờng THCS Hng Đạo
Cảm nhận đợc phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hoá trong 1 thứ quà độc đáo và 2 giản dị
của dân tộc.
Bớc đầu học tập lối viết văn tuỳ bút tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc của Thạch Lam
Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1: A. ổn định lớp Giới thiệu bài
Năm 1942, nhà văn Thạch Lam qua đời ở cái tuổi 32 và trớc đó mấy tháng, tập bút kí
Hà Nội 36 phố phờng của ông đã ra mắt bạn đọc. Có thể nói đây là 1 tác phẩm xuất sắc
và độc đáo viết về văn hoá ẩm thực Việt Nam, viết về 1 nét đẹp của Hà Nội ngàn năm
văn vật. Một thứ quà của lúa non: Cốm rút trong tác phẩm Hà Nội 36 phố phờng là
1 bài thơ trữ tình bằng văn xuôi tuyệt tác đợc tác giả viết với tất cả tấm lòng trân trọng,
thành kính, thiêng liêng
B. Dạy bài mới
Hoạt động 2:
?Em hãy giới thiệu một vài nét về tác
giả Thạch Lam
Hãy tìm bố cục cảu bài văn xuôi và
xác định nội dung từng đoạn
? Theo em đây là văn bản thuộc thể
loại văn gì? (Biểu cảm)
? Đối tợng biểu cảm ở đây là gì?
(cốm)
Vậy Thạch Lam đã viết bài tuỳ bút
biểu cảm về cốm ntn chuyển ý II
Hoạt động 3
HS đọc phần 1
? Em hãy cho biết cảm nghĩ về nguồn
gốc của cốm đợc trình bày trong mấy
đoạn văn ngắn (2 đoạn)
? ND mỗi đoạn là gì?
? Cội nguồn của cốm là lúa đồng
quê? Điều đó đã đợc gợi tả những câu
văn nao?
? Những câu văn đó đã đợc gợi tả
bằng những biện pháp miêu tả nào? Tác
dụng của biện pháp miêu tả đó?
Cảm hứng đợc gợi lên từ hơng thơm
của lá sen trong làn gió mùa hạ lớt qua
vừng sen trên mặt hồ, hơng thơm ấy gợi
nhắc đến hơng vị của cốm, thứ quà đặc
biệt của non. Tác giả đã huy động nhiêu
cảm giác để cảm nhận về đối tợng, đặc
biệt là khứu giác để cảm nhận hơng
thơm thanh khiết của cánh đồng lúa, lá
sen và lúa non.
Lời văn giàu hình ảnh đợc tạo bằng
cảm giác và t tởng, điệu văn nhẹ nhành
Tìm hiểu chung
Tác giả: Thạch Lam (1910 1942) quê ở
Hà Nội
Cây bút văn xuôi, đặc sắc, tài hoa
Tác phẩm của ông giàu chất nhân văn
Thành công: truyện ngắn và tuỳ bút
Bài văn đợc rút từ tập tuỳ bút Hà Nội 36
phố phờng
Tuỳ bút: là 1 thể loại văn học thông qua
ghi chép về sự việc con ngời tác giả bộc lộ
cảm xúc suy t, đánh gái
Giàu chất trữ tình, đậm chất nghị luận, giàu
tính biểu cảm và gần với thơ (phơng thức trữ
tình không chỉ có trong thơ mà còn đợc thể
hiện bằng văn xuôi, trong đó tuỳ bút tiêu
biểu)
Đọc
Từ, ngữ khó
Bố cục: 3 phần
Phần 1: Cảm nghĩ về nguồn gốc của Cốm
Phần 2: Cảm nghĩ về giá trị của Cốm
Phần 3: Cảm nghĩ về sự thởng thức cốm
Phân tích
Cảm nghĩ về nguồn gốc của cốm
Miêu tả + tự sự + biểu cảm
Cội nguồn của cốm: là lúa đồng quê
Các bạn có ngửi thấy. không?
Trong cái vỏ xanh kia. Ngàn hoa cỏ
Dới ánh nắng. trong sạch của trời
Miêu tả bằng cảm giác, tởng tợng gợi
hình, gợi cảm, sự tinh tế trong cảm thụ cốm
của tác giả
- 151 -
giáo án ngữ văn 7 (2007-2008)
Nguyễn Thị Biên Trờng THCS Hng Đạo
êm ái, thấm đậm cảm xúc của tác giả,
đợc ngắt nhịp bởi nhiều dấu phẩy.
Những điều đó khiến chó đoạn này gần
gũi với thể loại văn học nào mà em đã
học.
Nh vậy mở đầu bài viết tác giả đã
miêu tả về nguồn gốc của Cốm. Nhng
để có hạt cốm còn cần đến công sức và
sự khéo léo của con ngời. Vì vậy tiếp
theo tác giả nói đến nghề làm cốm nổi
tiếng nhất là ở Làng Vòng.
? Hình ảnh cô hàng cốm xinh xinh
Thuyền rồng có ý nghĩa gì?
? chi tiết Đến mùa cốm, các ngời
Hà Nội cô hàng cốm có ý nghĩa gì?
? Từ những lời văn trên, cảm xúc nào
của tác giả đợc bộc lộ? GV chuyển tiếp
2
HS đọc đoạn 2 (chia nhóm)
? Xác định nội dung của đoạn
? Tác giả đã trình bày giá trị của cốm
theo phơng thức biểu thức biểu đạt nào?
? Lời bình luận Cốm là thứ quà
An Nam gợi cho em cách hiểu mới mẻ
nào về Cốm.
? Lời bình luận 2:
Hồng cốm là tốt đôi bền lâu
+ ? Tác giả bình luận về vấn đề gì?
+ ? Sự hoà hợp tơng xứng hồng cốm
hồng cốm đợc phân tích trên những ph-
ơng diện nào.
+ ? Em hiểu thêm giá trị nào của cốm
qua lời bình luận đó của tác giả.
Giáo viên kết luận về các giá trị của
cốm
giá trị tinh thần
giá trị văn hoá dân tộc
Trân trọng, giữ gìn nh một vẻ đẹp văn
hoá dân tộc
? Theo em ở văn bản này giá trị của
cốm đuợc phát hiện ở phơng diện nào?
Qua đó tác giả muốn truyền tới bạn đọc
tình cảm và trình độ nào trong ứng xử với
thứ quà dân tộc là cốm
Cảm nghĩ về sự thởng thức cốm
Học sinh đọc đoạn 3
? ở đoạn cuối tác giả bàn về sự thởng
- 152 -
giáo án ngữ văn 7 (2007-2008)
Nguyễn Thị Biên Trờng THCS Hng Đạo
thức cốm ở phơng diện nào ( 2 phơng
diện)
? vì sao khi ăn cốm phải ăn từng chút ít,
thong thả, ngẫm nghĩ
* ăn cốm: chút ít, thong thả , ngẫm
nghĩ. đặc sản của cốm ở hơng vị . cảm
nhận đợc các hơng vị đồng quê tinh khiết
của cốm.
? tác giả đã ngẫm nghĩ đợc những gì khi
thởng thức cốm?
thấy thu lại ,.trên hồ
? ở đây tác giả đã hởng thụ cốm bằng
những giác quan nào.
cảm nhận: + khứu giác( mùi thơm)
+ Xúc giác ( chất ngọt )
+ Thị giác( trong màu xanh)
? tác dụng của cách cảm thụ này Khơi gợi cảm gíac sự tinh tế sâu sắc của
tác giả.
* Đoạn văn bàn luận về sựt thởng thức
cốm. Vốn là thứ qùa bình dị, chẳng có gì
là cầu kỳ, tởng nh không cần phải bàn đến
việc ăn cốm. Vởy mà tác giả đã có một
cách nhìn thất đáo và một trình độ văn hóa
khi nói về sự thởng thức một món ăn bình
dị nh cốm. Nh vậy với Thạch Lam , ăn
cốm là sự thởng thức nhiều giá trị đợc kết
tinh ở đó. đây cũng chính là cái nhìn văn
hoá trong ẩm thực. Vởy tác giả đã đa ra lời
đề nghị mua cốm nh thế nào ? vì sao laị
nh vậy ? qua đó cho thấy tác giả có trình
độ nh thế nào đối với thứ quà của lúa non
Mua cốm nhẹ nhàng mà nâng đỡ, chút
chiu mà vuốt ve.
Vì : cốm là lộc của trời, là cái khéo léo
của ngời, là sự cố sức tiềm tàng và nhẫn
nại của thần lúa.
Cốm nh một giá trị tinh thần thiêng
liêng đang đợc trân trọng, giữ gìn.
Hoạt động 4 III. Tổng kết
Hoạt động nhóm( 2 nhóm) 1 nội dung
2 nghệ thuật
? cảm nghĩ của nhà văn trong bài văn
đã mang lại cho em những hình ảnh mới
mẻ, sâu sắc nào về cốm.
? em học thạch lam nghệ thuật viết văn biểu cảm.?
Hoạt động 5: V : Luyện tập
? Cảm nhận của em về cốm từ bứ c tranh minh hoạ ở SGK
? Cảm nghĩ về cốm của Thạch Lam cho em hình ảnh gì về nhà văn này.
Hoạt động 6: C hớng dẫn học ở nhà
Nắm nội dung nghệ thuật của bài tuỳ bút
Làm bài tập còn lại
Chuẩn bị bài tiếp theo
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Phân bố thời gian vừa đủ
Học sinh học sôi nổi hiểu bài
Tiết 67
- 153 -
giáo án ngữ văn 7 (2007-2008)
Nguyễn Thị Biên Trờng THCS Hng Đạo
Chơi chữ
Mục tiêu cần đạt
giúp học sinh :
Hiểu đợc thế nào là chơi chữ, một số lối chơi chữ thờng gặp
cảm thụ đợc cái hay và cái độc đáo của lối chơi chữ trong tiếng việt
Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1: ổn định lớp- Kiểm tra bài cũ
Dạy bài mơí
Hoạt động 2
Chơi chữ và tác dụng của chơi chữ
Cho ví dụ: nửa đêm giờ tí, canh ba, vợ
tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi
? em có nhận xét gì về nghĩa của các từ
Vợ tôi, con gái , đàn bà, nữ nhi
Bài tập:
- vợ, con gái, đàn bà, nữ nhi từ gần
nghĩa, đồng nghĩa tạo sắc thái dí dỏm
hài hớc
? Tác dụng của việc sử dụng các từ gẫn
nghĩa, đồng nghĩa ấy
đọc bài ca dao ở SGK
Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ
lợi trong bài ca dao?
+ Lợi 1: lợi lộc, thuận lợi
+ Lợi 2: là bộ phận bao quanh chân răng
? lợi(1) và lợi (2) đợc gọi là từ gì?
? Việc dùng từ đồng âm có tác dụng gì
ở bài ca dao này
hình tợng đồng âm gây cảm gíac bất
ngờ, thú vị ( già rồi, răng không còn đừng
tính chuyện lấy chồng )
Giáo viên kết luận việc phân tích VD 1-
2
Hình tợng chơi chữ
? em hiểu chơi chữ là gì? * ghi nhớ: SGK
Hoạt động 3 II các lối chơi chữ
Trong thơ văn trào phúng, ca dao chèo
cổ, thờng sủ dụng lối chơi chữ .
Bây giờ các em hãy đọc các ví dụ SGK
sau và cho biết :
? Chỉ rõ lối chơi chữ trong từng ví dụ.
*Bài tập
a, Dùng từ đồng ầm: Danh tớng- ranh t-
ớng
b, Dùng cách điệp phụ âm đầu(m)
c, Dùng lối nói lái cối đa
Cá đối cối đá
mèo cái mái Kỡo
D, dùng từ trái nghĩa, đồng âm, đồng
nghĩa.
Sỗu riêng- vui chung
sầu riêng : một loại quả
sầu riêng: Lỗi thất vọng về tinh thần của
một con ngời
- 154 -
giáo án ngữ văn 7 (2007-2008)
Nguyễn Thị Biên Trờng THCS Hng Đạo
Ngoài ra ta còn gặp các trờng hợp chơi
chữ:
- chơi chữ đồng âm kết hợp với chơi chữ
đồng nghĩa
Ví dụ: chuồng gà kê sát chuồng vịt
(kê: gà)
- Chơi chữ bằng cách dùng các từ cùng
trờng nghĩa
Đi tu phật bắt ăn chay
thịt chó ăn đợc thịt cầy thì không
VD: chàng cóc ơi chàng cóc ơi
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi
Giáo viên kết luận học sinh rút ra ghi nhớ
Hoạt động 4: III: luyện tập
Bài tập 1: chơi chữ liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lăn, trâu lỗ, hổ mang: chơi chữ
gần nghĩa
Bài tập 2:
thịt mỡ dò chả
nứa- tre trúc- hóp
bài tập 3- 4 làm ở nhà
gợi ý 4: - cam cam lai: chơi chữ đồng ầm
thành ngữ: khổ tận cam lai, hết đắng cay đến ngọt bùi
hoạt động 5: c: hớng dẫn học ở nhà
nắm kỹ kiến thức về chơi chữ( tác dụng các lối chơi chữ)
chuẩn bị bài: làm thơ lục bát
tiết 59- 60: làm thơ lục bát
mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh :
Bớc đâu hiểu đợc luật thơ lục bát ( số chữ trong câu, cách gieo vần)
Tập thơ lục bát theo luật
Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1: ổn định lớp kiểm tra bài cũ
Dạy bài mới
Hoạt động 2: phân biệt thơ lục bát với văn vần
Học sinh nhận xét hai ví dụ sau:
1, con mèo con chó có lông
Bụi tre có mắt, nồi đồng có quai
2, Tiếc thay hạt gạo trắng gần
Đã vo nơc đục, lại vần than rơm
Bài tập:
Bài tập 1: chỉ là văn vần 6/8 giúp trẻ em
nhận biết các sự vật quen thuộc xung
quanh, không có giá trị biểu cảm
Bài tập 2: hạt gạo trắng gần: ẩn dụ cho
ngời con gái tài sắc
Nớc đục, than rơm là ẩn dụ cho một
hoàn cảnh khó khăn
Thơ dân gian đợc làm theo thể lục bát
? phân biệt văn vần và thơ lục bát Văn vần lục bát có cấu tạo giống thơ
lục bát vế số câu, tiếng vần nhng không có
giá trị biểu cảm
Thơ lục bát có giá trị biểu cảm
- 155 -
giáo án ngữ văn 7 (2007-2008)
Nguyễn Thị Biên Trờng THCS Hng Đạo
Hoạt động 3 Tìm hiểu luận thơ lục bát
Giáo viên chuẩn bị mô hình vào bảng
phụ học sinh lên bảng điền
Học sinh đọc bài ca dao. Xác định số
tiếng, cách gieo vần
Học sinh nhận xét về luật thơ lục bát
Số câu không hạn định
Số tiếng trong một câu: cứ một câu 6
tiếng lại tiếp 1 dòng 8 tiếng: 1 cặp lục bát
Vần: Vần bằng, lng, chân
Tiếng thứ 6/6 vần với tiếng 6/8
Tiếng 8/8 vần với tiến 6/6 tiếp theo
Luật bằng trắc
Các tiếng chẵn theo luật
2 4 6 8
b t b
b t b b
nhịp : 2/2/2; 4/4
Hoạt động 4 Luyện tập
Bài 1: học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
Học sinh làm bài
a, kẻo mà
vì mà vần với xa
b, mới nên con ngời
nên vần với bền
Bài tập 2: tiếng 6 câu 8 lạc vần với tiếng 6 câu 6 ( loài na) sửa lại : xoài
Dạy:
Tiết 70, 71
làm thơ lục bát
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc luật thơ lục bát.
- Có cơ hội tập làm thơ lục bát.
B/ Chuẩn bị: Bảng phụ
c/ Tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp: 1
* Kiểm tra bài cũ: 5
? Nêu nét nghệ thuật đặc sắc nhất của ca dao ?
(Sử dụng thể thơ dân tộc: lục bát).
? Đọc một vài bài ca dao viết theo thể thơ lục bát ?
* Bài mới: 35
* Đọc kỹ bài ca dao.
H: Bài ca dao đợc viết theo thể thơ lục bát ?
? Cặp thơ lục bát mỗi dòng có mấy
tiếng ? Vì sao gọi là lục bát ?
H: Nhắc lại quy định tiếng bằng, tiếng
trắc ?
H: Xác định tiếng bằng, trắc, vần của bài
I. luật thơ lục bát :
1. Ví dụ:
Bài ca dao SGK.
2.Nhận xét:
- Lục : 6 Cặp thơ một dùng 6 tiếng
- Bát : 8 ở trên, dùng 8 tiếng
ở dới
- Sơ đồ bằng, trắc, vần của bài ca dao:
Anh đi anh nhớ
B B B T B B(v1)
- 156 -
giáo án ngữ văn 7 (2007-2008)
Nguyễn Thị Biên Trờng THCS Hng Đạo
ca dao ?
H:Nêu luật bằng, trắc, gieo vần ?
(Tiếng lẻ tự do.
Tiếng chẵn theo luật).
H: Tơng quan thanh điệu giữa tiếng thứ 6
và thứ 8 ?
H: Qua đó em có những ghi nhớ gì về
luật thơ lục bát ?
T B B T T B(v1)B B(v2)
T B T T B B(v2)
T B T T B B(v2)B B
2 4 6 8
- Luật bằng trắc : ở tiếng thứ 2 bằng,
tiếng thứ 4 là trắc (có thể ngoại lệ ngợc lại).
- Gieo vần ở tiếng thứ 6 và 8.
- Trong câu 8 tiếng: tiếng thứ 6 thanh bổng
-> tiếng thứ 8 thanh trầm.
(hoặc ngợc lại).
3. Ghi nhớ:
L u ý học sinh phân biệt thơ lục bát với văn vần 6/8.
- Giáo viên cho ví dụ, học sinh thảo luận.
+Ví dụ 1:
Con mèo, con chó có lông
Bụi tre có mắt, nồi đồng có quai (Đồng dao).
+ Ví dụ 2:
Tiếc thay hạt gạo trắng ngần
Đã vo nớc đục, lại vần than rơm.
(Ca dao).
-> Ví dụ 1: Có luật bằng, trắc, thanh, có số câu lục, bát nhng không có giá trị biểu
cảm (chỉ giúp trẻ em nhận biết đợc các SV quen thuộc) => Không phải là thơ lục bát chỉ
là văn vần.
-> Ví dụ 2: Sử dụng hình ảnh ẩn dụ -> lời than thân, trách phận hẩm hiu của cô gái,
sự thông cảm của ngời thân, ngời yêu cô -> thơ lục bát.
Hết tiết 59, chuyển sang tiết 60
II. luyện tập :
Bài 1:
Ví dụ a):
Điền thêm tiếng thứ 5, thứ 6 của câu bát.
- Tiếng thứ 6 : vần a => nhà, mà, là.
thanh trầm. ở nhà, kẻo mà, nh là.
Ví dụ b):
- Tiếng thứ 6 : vần ên
=> tiến lên không ngừng, mới nên thân ngời, luyện rèn hăng say.
Ví dụ c):
Tạo sự đối hoặc phối cảnh:
Gieo vần im.
- Trong sân mèo mớp lim dim mắt chờ.
- Hoa thơm, cỏ ngọt kiếm tìm đâu xa.
- Mẹ ngồi khâu áo, em tìm câu thơ.
Bài 2:
- 157 -
giáo án ngữ văn 7 (2007-2008)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét