LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "quy hoạch sử dụng đất đai xã vũ hoà, huyện kiến xương, tỉnh thái bình giai đoạn 2005-2015": http://123doc.vn/document/1053347-quy-hoach-su-dung-dat-dai-xa-vu-hoa-huyen-kien-xuong-tinh-thai-binh-giai-doan-2005-2015.htm
Quy hoạch đất đai của kỳ này phải căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất
đai của kì trớc, tức là rút ra những điều mà quy hoạch đất đai kì trớc đã làm đ-
ợc thì quy hoạch lần này không phải thực hiện lại và những gì cha làm đợc thì
phải làm lại, khắc phục những khó khăn, hạn chế trong làn quy hoach trớc.
3. Quy định pháp lý về nội dung quy hoạch sử dụng đất.
Trớc đây luật đất đai 1993 chỉ quy định nội dung quy hoạch đất đai là
sự khoanh định các loại đất nh đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp của từng địa
phơng, của cả nớc và sự điều chỉnh việc khoanh định đó cho phù hợp với từng
giai đoạn phát triển kinh tế-xã hội của điạ phơng. Luật Đất đai năm 2003 đã
kế thừa và bổ sung đầy đủ thêm nội dung quy hoạch đất đai và trong Nghị
định số 181/2004/NĐ-CP cụ thể hoá nội dung này cho các địa phơng dễ dàng
thực hiện. Cụ thể nh sau:
3.1. Điều tra nghiên cứu, phân tíc, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội trên địa bàn thực hiện quy hoạch. Về điều kiện tự nhiên cần nắm đợc
tình hình về địa hình, thời tiết, khí hậu, các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Đặc
biệt là nắm đợc hiện trạng quỹ đất đai, tình hình sử dụng đất đai của địa ph-
ơng. Về kinh tế-xã hội thì điều tra nghiên cứu về thực trạng phát triển kinh tế,
phát triển các ngành và co sở hạ tầng, dân số, lao động, việc làm
3.2. Đánh giá hiện trạng và biến động ử dụng đất trong kỳ quy hoạch tr-
ớc theo các mục đích sử dụng gồm:
- Đất trồng lúa nớc
- Đất trồng cây hàng năm khác
- Đất trồng cây lâu năm: đất rừng sản xuất , đất rừng phòng hộ, đất
rừng đặc dụng
- Đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác
- Đất ở taị nông thôn, đất ở tại đô thị
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh
- Đất sản xuất
- Đất kinh doanh phi nông nghiệp
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng
- Đất sông ngòi, kênh rạch mặt nớc chuyên dùng
- Đất tôn giáo, đất làm nghĩa tran, nghĩa địa
Trần Đặng Thắng Địa chính 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đất bằng cha sử dụng, đất đồi núi cha sử dụng, núi đá không có rừng
cây.
3.3. Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp giữa hiện trạng sử dụng
đất với tiềm năng đất đai, với xu hớng phát triển kinh tế xã hội, khoa học-công
nghệ theo quy định sau:
Đối với đất đang sử dụng thì đánh giá sự phù hợp và không phù hợp
của hiện trạng sử dụng đất so với tiềm năng đất đai, so với chiến lợc quy
hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, khả năng áp dụng tiến bộ
khoa học, công nghệ trong sử dụng đất.
Đối với đất cha sử dụng thì đánh giá khả năng dựa vào sử dụng cho
các mục đích: nông nghiệp, công nghiệp, phi công nghiệp, du lịch, dịch vụ
3.4. Đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch đất đai trong kỳ
quy hoạch và định hớng cho kỳ quy hoạch sau. Tức là đánh giá về diện tích
sử dụng cácloại đất (đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất cha sử dung) xem
đã đạt tiêu chuẩn phù hợp với chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội của địa ph-
ơng.
3.5. Xác định phơng hớng và mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy
hoạch và định hớng tiếp theo cho phù hợp với chiến lợc quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế-xã hội của cả nớc, của các ngành, của địa phơng.
3.6. Xây dựng phơng án phân bổ diện tích đất cho phù hợp với chiến
lợc phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch đợc thực
hiện nh sau
Khoanh định trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các khu vực sử
dụng đất nông nghiệp theo mục đích sử dụng đất, loại đất khi mà chuyển mục
đích sử dụng phải đợc phép của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền; các khu vực
sử dụng đất phi nông nghiệp theo chức năng làm khu dân c đô thị, khu dân c
nông thôn, khu hành chính, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế,
khu dịch vụ, khu di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, khu vực đất
quốc phòng an ninh và các công trình, dựu án khac có quy mô sử dụng đất
lớn; khu vc đất cha sử dụng. Việc khoanh định đợc thự hiện ở các khu vực đất
có diện tích thể hiện đợc lên bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
Xác định diện tích không thay đổi mục đích sử dụng; diện tích đất
phải chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác, trong đó có diện tích đất
dự kiến phải thu hồi cho việc thực hiện các dự án, công trình.
Trần Đặng Thắng Địa chính 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.7 Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trờng của từng phơng án
phân bổ quỹ nh sau:
Phân tích hiệu quả kinh tế bao gồm: dự kiến nguồn thu từ việc giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, các loại thuế liên quan đến đất đai
và chi phí cho việc bồi thờng, giải phóng mặt bằng, tái định c.
Phân tích ảnh hởng xã hội bao gồm: việc dự kiến số hộ dân phải di dời,
số lao động mất việc làm do bị thu hồi đất, số việc làm mới đợc tạo ra từ việc
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất.
Đánh giá tác động môi trờng của việc sử dụng đất theo mục đích sử
dụng mới của phơng án phân bổ quỹ đất.
3.8 Lựa chọn phơng án phân bổ quỹ đất hợp lý căncứ vào kết qủa phân
tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trờng. Thể hiện phơng án quy hoạch đất đai
đợc lựa chọn trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất , bao gồm: có bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch đất đai.
3.9 Xác định biện pháp sử dụng đất, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi
trờng cần áp dụng đối với từng loại đất, phù hợp với địa bàn quy hoạch.
3.10 Xác định các giải pháp thực hiện quy hoạch đất đai phù hợp với
đặc điểm của địa bàn quy hoạch.
4. Trình tự quy hoạch sử dụng đất đai chi tiết cấp xã.
Để đảm bảo cho công tác quy hoach đất đai ở các địa phơng đợc thực
hiện theo đúng quy định, Bộ tài nguyên và môi trờng đã ra Thông t số 30 quy
định rất chi tiết và cụ thể các bớc trong quy trình quy hoạch sử dụng đất.
4.1 Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế-
xã hội của địa phơng.
Điều tra, thu thập thông tin.t liệu về điều kiện tự nhiên và các nguồn tài
nguyên theo vùng lãnh thổ gồm có: các đặc điểm địa lý, địa mạo, khí hậu,
thuỷ văn, thổ nhỡng,tài nguyên nớc, rừng, khoáng sản và tài nguyên biển, hiện
trạng cảnh quan môi trờng và các hệ sinh thái.
Tiến hành điều tra thu thập các thông tin về chỉ tiêu phát triển kinh tế,
xã hội có liên quan đến việc sử dụng đất của xã, chỉ tiêu quy hoạch phát triển
các ngành tại địa phơng.
Thu thập các thông tin về tăng trởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, thực trạng phát triển các ngành kinh tế của địa phơng.
Thông tin về dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tậo quán có liên
quan đến sử dụngđất của ngơì dân trong xã.
Trần Đặng Thắng Địa chính 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thực trạng cơ sở hạ tầng kĩ thuật về giao thông, thuỷ lợi, điện và cơ sở
hạ tầng xã hội về văn hoá, y tế, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao trên địa bàn
xã.
Quy hoạch chi tiết đất đai của xã phỉa phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
đất đai của huyện đã đợc xét duyệt do đó cần thu thập những thông tin liên
quan.
Thu thập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa chính của xã.
4.2 Đánh giá tình hình sử dụng đất và biến động sử dụng đất của địa ph-
ơng đối với giai đoạn mời năm về trớc.
Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp gồm có đất trồng cây lâu
năm, đất trồng cây hàng năm và làm rõ diện tích đất trồng lúa nớc
Đối với đất lâm nghiệp cần phân tích rõ diện tích đất rừng sản xuất, đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. Trong mỗi loại rừng tính cụ thể diện tích
đất có rừng tự nhiên, rừng trồng, diện tích khoanh nuôi, phục hồi rừng và diện
tích trồng rừng.
Xác định diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và các loại đất
nông nghiệp khác.
Đánh giá về hiện trạng sử dụng đất ở có đất ở tại nông thôn,đất ở tại
thành thị.
Đối với đất chuyên dùng, đánh giá cụ thể từng loại đất xây dựng trụ sở,
cơ quan, đất công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng an
ninh, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp,đất sử dụng vào mục đích phi
nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng, tôn giáo, đất nghĩa trang,
nghĩa địa , đất sông ngòi, kênh, rạch, suối, mặt nớc chyên dùng, đất bằng cha
sử dụng, đất núi đá không có rừng cây.
4.3. Đánh giá tiềm năng đất đai và phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so
với tiềm năng đất đai, so với xu hớng phát triểnkinh tế-xã hội, khoa
học-công nghệ của địa phơng.
Đối với đất nông nghiệp cần đánh giá hiện trạng sử dụng đất so với tổng
quỹ đất nông nhiệphiện có của địa phơng. Tức là đánh giá về tính thích nghi,
sự phù hợp và hiệu quả sử dụng đất; đánh giá khả năng chuyển đổi cơ cấu sử
dụng đất cho phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp đã đợc xác
định trong chiến lợc quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế của địa
phơng.
Đối với đất phi nông nghiệp cần đánh giá phù hợp hoặc không phù hợp
của việc sử dụng đất ở trong khu dân c, sử dụng đất để xây dựng các khu hành
Trần Đặng Thắng Địa chính 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chính, các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu du lịch, khu
di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, khu vực đất quốc phòng, an ninh
và các công trình,dự án khác có quy mô sử dụng đất lớn.
Đối với diện tích đất cha sử dụng cần đánh giá tiềm năng đất và khả
năng đa đất cha sử dụng vaò sử dụng cho các mục đích nông nghiệp, phi nông
nghiệp.
4.4. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch đất đai kì trớc.
Đánh giá về kết quả thực hiện gồm có: số lợng, chất lợng của các chỉ
tiêu quy hoạch đất đai.
Chỉ tiêu đất đai đối với từng loại đất(đất nông nghiệp, phi nông nghiệp,
đất cha sử dụng )
Chỉ tiêu chuyển đổi giữa các loại đất (đất phi nông nghiệp sang đất
nông nghiệp, đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp)
Chỉ tiêu đất đai cha sử dụng vào sử dụng ( cho mục đích nông nghiệp,
phi nông nghiệp)
Đánh giá những mặt tồn tại, yếu kém và nguyên nhân của những tồn
tại đó trong việc quy hoạch sử dụng đất.
4.5. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kì trớc.
Đánh giá về số lơng, chất lợng kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch
sử dụng đất gồm có:
- Chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng loại đất.
- Chỉ tiêu chuyển đổi giữa các loại đất.
- Chỉ tiêu đa đất cha sử dụng vào sử dụng.
Đánh giá tiến độ thực hiện kế hoạch sử dụng đất, kết quả thu hồi
đất,việc xử lý tình trạng quy hoạch treo .
Đánh giá kết quả thi ngân sách từ viêc giao đất, cho thuê đất,chuyển đổi
mục đích sử dụng, các loại thuế liên quan đến đất đai và đánh giá các khoản
chi cho việc bồi thờng, hỗ trợ tái định c.
Đánh giá nguyên nhân của những tồn tại,yếu kém trong việc thực hiện
kế họạch sử dụng đất.
4.6. Xác định phơng hớng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch.
Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm, trớc khi tiến hành quy hoạch cần
xác định đợc mục đích sử dụng của từng loại đất tại địa phơng và cụ thể phải
làm những việc sau:
- Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia
định, cá nhân tại địa phơng. Đây là khâu rất quan trọng vì nó quyết định xu h-
Trần Đặng Thắng Địa chính 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ớng sử dụng đất tại địa phơng trong thời gian tới nên phải làm thật tỉ mỉ và
chính xác.
- Khả năng đáp ứng về số lợng,chất lợng đất đai cho nhu cầu sử dụng
đất đã đợc xác định ở trên, tức là nắm bắt thông tin về quỹ đất đai của địa ph-
ơng.
- Trên cơ sở nhu cầu đất và khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để
xác định phơng hớng, mục tiêu sử dụng đất cho kỳ quy hoạch tới.
4.7. Xây dựng các phơng án quy hoạch sử dụng đất chi tiết.
Xây dựng các phơng án phân bổ quỹ đất cho nhu cầu phát triển kinh
tế,xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phơng.
Xác định diện tích đất nông nghiệp: đất trồng cây lâu năm, đất trồng
cây hàng năm trong đó cần làm rõ diện tích đất trồng lúa nớc.
Diện tích đất lâm nghiệp gồm có: đất rừng sản xuất,đất rừng đặc dụng,
đất rừng phòng hộ, trong mỗi loại rừng cần làm rõ diện tích đất có rừng tự
nhiên, có rừng trồng, diện tích khoanh nuôi phục hồi rừng và diện tích trồng
rừng.
Ngoài ra còn xác định diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối,
đất nông nghiệp khác, đất ở tại nông thôn, đất ở tại thành thị, đất chuyên dùng
( gồm có đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào
mục đích quốc phòng, an ninh,đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất
sử dụng vào mục đích công cộng), đất sông ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nớc
chuyên dùng, đất tôn giáo tín ngỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa để phân bổ
cho nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh cảu địa phơng.
Cần xác định diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện
trạng sử dụng đất đối với mỗi mục đích sử dụng của từng loại đất, diện tích
đất từ các mục đích khác chuyển sang trong kỳ quy hoạch, trong đó cần xác
định rõ diện tích đất phải xin phép khi chuyển mục đích sử dụng và diện tích
đất dự kiến phải thu hồi.
Xác định diện tích đất cha sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, trong đó xác định rõ diện tích đất trồng rừng mới và diện tích
khoanh nuôi tái sinh rừng, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, nông nghiệp khác,
phi nông nghiệp.
Thể hiện lên bản đồ địa chính các khu vực sử dụng đất theo từng phơng
án phân bổ quỹ đất và các khu vực sử dụng đất đã đợc khoanh định trong quy
hoạch đất đai của cấp trên.
Trần Đặng Thắng Địa chính 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đối với những địa phơng cha có bản đồ Điạ chính thì đợc thể hiện bằng
loại bản đồ khác phù hợp nhất có tại địa phơng.
4.8. Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trờng của các phơng án quy
hoạch đất đai .
Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trờng của các phơng án quy
hoạch đất đai là đánh giá hiệu quả của việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
trên địa bàn xã, tác động của phơng án quy hoạch đất đai với quá trình CNH-
HĐH nông nghiệp và nông thôn, nguồn thu từ mỗi phơng án quy hoạch đất
đai cho ngân sách xã.
Đánh giá về sự thay đổi tập quán canh tác cũ chuyển sang sử dụng đất
ổn định đối với các xã thuộc khu vực dân tộc thiểu số.
Đánh giá việc giải quyết quỹ nhà ở, khả năng giả quyết đất sản xuất
nông nghiệp, mức độ thu nhập của ngời dân các xã vùng nông thôn không
thuộc khu vực phát triển đô thị.
Đánh giá mức độ ảnh hởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở,số
lao động mất việc làm do bị thu hồi đất, số việc làm mới đợc tạo ra từ việc
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đối với các xã thuộc khu vực phát triển đô thị.
Hiệu quả của việc chỉnh trang khu dân dân c nông thôn, khu đô thị, giải
quyết ô nhiễm môi trờng thuộc khu dân c.
Đánh giá việc bảo tồn các khu di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng
cảnh trên địa bàn xã, đánh giá việc bảo tồn bản sắc dân tộc đối với các xã
thuộc khu dân tộc thiểu số.
4.9. Lựa chọn phơng án quy hoạch hợp lý về quy hoạch sử dụng đất chi
tiết.
Việc lựa chọn phơng án hợp lý về quy hoach đất đai chi tiết của địa ph-
ơng đợc thực hiện căn cứ vào kết quả phân tích hiệu quả kinhtế,xã hội, môi tr-
ờng của từng phơng án quy hoạch đất đai.
4.10. Phân kỳ quy hoạch đất đai chi tiết.
Phân chia các chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng, diện tích phải
chuyển đổi mục đích sử dụng, diện tích đất phải thu hồi, diện tích đất cha sử
dụng đa vào sử dụng cho kế hoạch sử dụng đất chi tiết đầu và kế hoạch sử
dụng đất đai chi tiết cuối.
4.11.Xây dựng bản đồ quy hoạch đất đai chi tiết.
Xây dựng bản đồ quy hoạch đất đai chi tiết của phơng án quy hoạch đ-
ợc lựa chọn trên bản đồ đã đợc khoanh định các khu vực sử dụng đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng,đất sông ngòi, kêch, rạch và mặt nớc
Trần Đặng Thắng Địa chính 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chuyên dùng, đất sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng,công cộng, đất
tôn giáo, tín ngỡng,đất nghĩa trang, nghĩa địa
Xây dựng bản đồ quy hoạch tổng hợp quy hoạch đất đai trên cơ sở tổng
hợp bản đồ quy hoạch đất đai chi tiết các loại đất.
4.12. Lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết đầu kỳ.
Cụ thể hoá các chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất chi tiết
đầu kỳ đã đợc xác định đêns từng năm.
Dự kiến thu ngân sách từ việc đấu giá đất nông nghiệp sử dụng vào mục
đích công ích của xã và chi phí cho quản lý đất đai tại xã,
4.13.Xác định các biện pháp bảo vệ,cải tạo đất và môi trờng.
Lựa chọn phơng án bao gổm biện pháp chống rửa trôi, xói mòn, sạt lở,
xâm nhập mặn, chua, phèn, trồng cây chắn sóng, chắn cát nâng cao độ phì
nhiêu của đất, chống ô nhiễm môi trờng đất, khôi phục mặt bằng sử dụng đất.
Biện pháp sử dụng tiết kiệm diện tích bề mặt, khai thác triệt để không
gian và chiều sâu, phát triển kết cấu hạ tầng làm tăng giá trị của đất.
Biện pháp khai hoanh, phục hoá, lấn biển, đa diện tích đất trống, đồi núi
trọc, đất có mặt nớc hoang hoá vào sử dụng.
Cần lựa chọn biện pháp phù hợp với điều kiện của xã để thực hiện bảo
vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trờng.
4.14. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch đất đai chi tiết,
kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu.
Xác định các giải pháp phù hợp với việc tổ chức thực hiện quy hoạch
đất đai chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu tài xã từ một số các giải
pháp sau:
- Tạo điều kiện cho nông dân sản xuất lúa có đời sống ổn định, đồng
thời kiểm soát chặt chẽ tình trạng tự phát, chuyển đất trồng lúa sang đất trồng
cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản hoăch chuyển sang sử dụng vào mục đích
khác không theo quy định, tiết kiệm cao nhất diện tích đất trồng lúa phải
chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.
- Tạo điều kiện để nông dân dễ dàng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi trên đất sản xuất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất, phù hợp
với nhu cầu của thị trờng.
- Khuyến khích khai hoanh phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, nuôi
trồng thuỷ sản trên đất, mặt nớc hoang hoá nhằm đẩy nhanh tiến độ đa đất cha
sử dụng vào sử dụng. Đẩy mạnh trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng để
Trần Đặng Thắng Địa chính 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tăng độ che phủ băng rừng, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phong hộ đầu
nguồn và rừng đặc dụng.
- Đảm bảo cho đồng bào dân tộc miền núi có đất canh tác và đất ở, tổ
chức tốt việc định canh, định c, ổn định cuộc sống cho ngời dân, giao rừng,
khoán rừng.
- Huy động các nguồn vốn đầu t để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các
công trình, dự án.
- Giải quyết tốt việc bồi thờng, hỗ trợ, tái định c khi Nhà nớc thu hồi
đất đảm bảo đủ quỹ đất theo quy hoạch cho đầ t xây dựng kết cấu hạ tầng,
phát triển sản xuất kinh doanh công nghiệp và dịch vụ, xây dựng các công
trình văn hoá, giáo dục-đào tạo, y tế, thể dục thể thao, thực hiện tốt việc đào
tạo nghề nghiệp, chuyển đổi cơ cấu lao động đối với ngời có đất bị thu hồi.
- Khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, công nghệ có liên
quan đến sử dụng đất nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất.
- Tăng cờng thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, hế
hoạch sử dụng đất đã đợc quyết định.
Chơng II: Phơng án quy hoạch sử dụng đất xã
Vũ Hoà, huyện Kiến Xơng, tỉnh Thái Bình.
I. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Vũ Hoà
1. Điều kiện tự nhiên môi trờng.
1.1. Vị trí địa lý.
Xã Vũ Hoà nằm ở phía Tây của huyện Kiến Xơng. Tổng diện tích tự
nhiên của xã là 504,34 ha.
Giáp ranh của xã bao gồm:
Trần Đặng Thắng Địa chính 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phía Bắc giáp xã Vũ Trung, Quang Bình.
- Phía Nam giáp xã Vũ Bình.
- Phía Đông giáp xã Vũ Công.
- Phía Tây giáp xã Vũ Thắng, huyện Kiến Xơng và giáp xã Vũ Vân,
huyện Vũ Th.
Với vị trí kinh tế-xã hội khá hạn chế do không gần trung tâm tỉnh cũng
nh trung tâm huyện nên việc giao lu, trao đổi hàng hoá với bên ngoài gặp khó
khăn. Trên địa bàn xã chỉ có đờng trục chạy đến trung tâm xã nên chỉ thuận
tiện lu thông hàng hóa trong xã.
1.2. Địa hình-địa mạo.
Địa hình mang tính chất chung của vùng đông bằng châu thổ Sông Hồng
nên địa hình tơng đối bằng phẳng, có độ dốc < 1
0
, thấp dần từ khu dân c ra
sông. Tính chất bằng phẳng của địa hình chỉ bị phá vỡ bởi các sông ngòi, kênh
rạch và một số gò nằm rải rác. Độ cao bề mặt hầu hết từ 0,7-1,25m so với mực
nớc biển, mức độ chênh lệch địa hình không quá 1m. Địa hình xã Vũ Hoà
nhìn chung bằng phẳng dốc dần từ Bắc xuống Đông Nam.
Nh vậy, với độ cao trung bình so với mặt nớc biển thấp, địa hình lại t-
ơng đốí bằng phẳng, độ dốc không lớn thuận tiện cho việc đi lại,giao lu trao
đổi hàng hoá. Những vung thấp, trũng thuận lợi phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
1.3. Khí hậu-thời tiết.
Mang đặc điểm khí hậu đồng bằng Bắc Bộ chịu ảnh hởng mạnh mẽ của
khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển. Khí hậu của xã chia làm 4 mùa: Xuân,
Hạ, Thu, Đông. Mùa hạ thời tiết nóng, ẩm, ma nhiều; mùa đông trời lạnh, khô
và ít ma; Theo chế độ ma, khí hậu của xã chia làm hai mùa: mùa ma và mùa
khô.
- Mùa ma: Bắt đầu vào tháng 4 và kết thúc vào tháng10 với đặc trng là
nóng, ẩm, ma nhiều. Lợng ma trung bình 1788mm, lợng ma cao nhất vào
tháng 4, 5, và tháng 7, 8 là 1860mm; lợng ma thấp nhất vào tháng 11, 12 là
1716mm.
- Mùa khô: Từ giữa tháng 11 đến cuối tháng 3 năm sau có khí hậu lạnh,
ít ma. Hớng gió thịnh hành là gió Đông Bắc, gây lạnh đột ngột. Nhiệt độ trung
bình thấp nhất 15
0
C.
- Các đặc trng khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm 23-24
0
C, tháng 6, 8 có
nhiệt độ cao nhất là 38-39
0
C, tháng 1, 2 có nhiệt độ thấp nhất là 5-9
0
C. Tổng
tích ôn hàng năm là 8500
0
C, số giờ nắng trung bình 1600-1800giờ/năm. Độ
Trần Đặng Thắng Địa chính 44
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét