Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

một số vấn đề về hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lương trong doanh nghiệp


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số vấn đề về hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lương trong doanh nghiệp": http://123doc.vn/document/1051921-mot-so-van-de-ve-hoan-thien-cong-tac-xay-dung-va-quan-ly-quy-tien-luong-trong-doanh-nghiep.htm


động theo chức năng hợp lý hơn. Nói cách khác là nhờ định mức lao động mà sẽ
phân chia đúng đắn hơn trách nhiệm giữa công nhân chính và công nhân phụ
trong xí nghiệp.
a. Phơng pháp định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm:
Kết cấu định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm gồm:

T
SP
= T
CN
+ T
PV
+ T
QL
= T
SX
+ T
QL
Trong đó:
T
SP
: Mức lao động tổng hợp tính cho đơn vị sản phẩm.
T
SX
= T
CN
+ T
PV
: Mức lao động sản xuất.
T
CN
: Mức lao động công nghệ.
T
PV
: Mức lao động phụ trợ và phục vụ( phụ trợ).
T
QL
: Mức lao động quản lý.
Phơng pháp xây dựng mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm có hai
cách:
Cách 1: Xây dựng định mức lao động từ các thành phần kết cấu:
- Tính T
CN
: bằng tổng thời gian định mức của những công nhân chính thực
hiện các nguyên công theo quy trình công nghệ và các công việc( không thuộc
nguyên công) để sản xuất ra sản phẩm đó trong điều kiện tổ chức, kĩ thuật xác
định. Trờng hợp một nguyên công đợc thực hiện trên nhiều loại máy móc, thiết
bị khác nhau, có mức thời gian và sản lợng khác nhau thì áp dụng phơng pháp
bình quân gia quyền để tính mức thời gian cho nguyên công đó.
- Tính T
PV
: bằng tổng thời gian định mức đối với lao động phụ trợ trong các
phân xởng chính và lao động của các phân xởng phụ trợ thực hiện các chức năng
phục vụ cho việc sản xuất ra sản phẩm đó. T
PV
tính theo mức phục vụ và khối l-
ợng công việc phục vụ quy định để sản xuất sản phẩm, hoặc tính bằng
tỷ lệ (%) so với T
CN
, hoặc tính bằng tỷ lệ (%) định biên lao động phụ trợ so
với công nhân chính.
- Tính T
QL
: bằng tổng thời gian lao động quản lý doanh nghiệp.
Cách 2: xây dựng định mức theo số lao động cần thiết.
áp dụng cho các doanh nghiệp cha có điều kiện xây dựng định mức lao động
theo cách 1.
sau khi xác định rõ nhiệm vụ sản xuất và phơng án sản phẩm cân đối các
điều kiện, xác định đợc thông số kĩ thuật và khối lợng từng loại sản phẩm thì
phải tiến hành chấn chỉnh và cải tiến tổ chức sản xuất và tổ chức lao động theo
những kinh nghiệm tiên tiến đối với từng dây truyền hoặc toàn bộ doanh nghiệp.
5
số ngày nghỉ theo
chế độ quy định

( 365 60 )
số lao động định biên
làm các công việc đòi hỏi
phải làm việc cả ngày lễ
tết và nghỉ hàng tuần
+
*
60
( 365
60 )
Trên cơ sở đó tính ra số lợng lao động cần thiết tối đa hợp lý cho từng bộ phận
và toàn bộ doanh nghiệp và tính quy đổi ra tổng thời gian định mức. Từ đó phân
bố tổng quỹ thời gian này theo tỷ trọng khối lợng sản phẩm của từng loại mặt
hàng để có mức lao động cho tựng loại đơn vị sản phẩm.
b. Phơng pháp định mức lao động tổng hợp theo định biên.
áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh không thể xây dựng
định mức lao động cho từng đơn vị sản phẩm.
Công thức tổng quát:
L
DB
= L
YC
+ L
PV
+ L
BS
+L
QL
L
DB
: Lao động định biên của doanh nghiệp( đơn vị tính là ngời)
L
YC
: Định biên lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh.
L
PV
: Định biên lao động phụ trợ và phục vụ.
L
BS
: Định biên lao động bổ sung để thực hiện chế độ giờ, ngày nghỉ theo quy
định của pháp luật lao động đối với lao động trực tiếp, phụ trợ và phục vụ.
L
QL
: Định biên lao động quản lý.
+ Tính L
YC
: đợc tính theo định biên lao động trực tiếp hợp lý của từng bộ
phận.
+ Tính L
PV
: tính theo khối lợng công việc phụ trợ và phục vụ sản xuất, kinh
doanh, trên cơ sở đó xác định L
PV
bằng định biên hoặc tỷ lệ (%) so với định biên
lao động trực tiếp (L
YC
).
+ Tính L
BS
: định biên lao động đợc bổ sung.
Đối với doanh nghiệp không phải làm việc những ngày nghỉ hàng tuần, lễ tết.
số ngày nghỉ theo chế độ quy định
L
BS
= ( L
YC
+ L
PV
) *
( 365 - 60 )

Đối với doanh nghiệp làm cả ngày nghỉ hàng tuần và lễ tết:
L
BS
= ( L
YC
+ L
PV
)*

Từ định mức lao động, ngời ta căn cứ vào đó để xây dựng quỹ tiền lơng cho
doanh nghiệp mình và phân phối có hiệu quả.
6
3. Các phơng pháp xây dựng quỹ tiền lơng:
3.1 Phơng pháp xây dựng quỹ tiền lơng dựa vào mức lơng bình quân và
số lợng ngời làm việc .
Trong thời kỳ bao cấp , các doanh nghiệp xây dựng quỹ tiền lơng hàng năm
dựa vào mức tiền lơng bình quân một ngời và số ngời làm việc trong doanh
nghiệp . Doanh nghiệp phải kế hoạch hoá quỹ lơng này trình nhà nớc . Doanh
nghiệp muốn tăng hay giảm quỹ lơng phải làm bảng tờng trình cấp trên và chờ
cấp trên xét duyệt . Đây là mô hình quỹ tiền lơng mang nặng tính bình quân và
khuyến khích doanh nghiệp lấy ngời vào biên chế nhà nớc vô tội vạ .
3.2 Phơng pháp quỹ lơng dựa vào khối lợng sản xuất kinh doanh .
Phơng pháp xây dựng này dựa vào công thức:
Qtlkh = ĐG tl x K
Trong đó :
Qtlkh : Quỹ tiền lơng kế hoạch của doanh nghiệp 1 năm .
K : Khối lợng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm kế hoạch đợc tính
theo giá trị : Tổng sản lợng , sản lợng hàng hoá , dự toán công trình hoạc tính
theo hiện vật : mét , kg, tấn , chiếc
ĐG tl : Đơn giá tiền lơng (định mức chi phí tiền lơng trrên một đơn vị khối l-
ợng sản xuất kinh doanh ) và đợc xác định bằng công thức :
ĐG tl = (Qcn + Qpv + Qql ) / K
Trong đó
Qcn : Quỹ tiền lơng định mức của công nhân công nghệ.
Qpv : Quỹ tiền lơng định mức của công nhân phụ vụ sản xuất ( sửa chữa ,
vận chuyển )
Qql : Quỹ lơng của lao động quản lý .
Phơng pháp xây dựng quỹ lơng này đã khắc phục tính bình quân bao cấp cũ .
Nó mở rộng quyền chủ động của doanh nghiệp trên lĩnh vực sản xuất và tiền l-
ơng . Nhng việc định mức đơn giá tiền lơng và xác định khối lợng sản xuất kinh
doanh là rất khó khăn phức tạp . Nhà nớc vẫn phải can thiệp trực tiếp nh quản lý
định mức , hệ thống thang bảng lơng cứng và quy định các loại phụ cấp , điều
kiện áp dụng . Nói cách khác , nhà nớc vẫn quản lý đầu vào nhng thực chất
chỉ quản lý đợc khối lợng sản xuất kinh doanh . Nhà nớc cha dùng tiền lơng để
quản lý kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
3.3 Phơng pháp tổng thu trừ tổng chi .
Qtl+k = (C+V+m ) - ( C1+C2 ) + Các khoản nộp E
Trong đó :
7
(C+V+m ): là tổng doanh thu của doanh nghiệp sau khi bán hàng hoá trên
thị trờng .
C1 : Là chi phí khấu hao cơ bản .
C2 : Là chi phí vật t nhiên liệu năng lợng .
E : Các khoản nộp nhà nớc .
Qtl+k : Quỹ tiền lơng và quỹ khác nh quỹ phúc lợi , quỹ khen thởng .
Thực chất của phơng pháp này là nhà nớc chỉ quản lý đầu ra trên cơ sở xác
định các doanh số cho doanh nghiệp, bỏ qua một sô phụ cấp đầu vào nh phụ cấp
khuyến khích trả lơng sản phẩm , tiền lơng từ quỹ , phụ cấp không ổn định làm
thêm giờ , phụ cấp bù bậc
Xây dựng tiền lơng theo phơng pháp này giúp doanh nghiệp chủ động nguồn
động viên vật chất đối với ngời lao động , mặt khác cũng có đièu kiện hình
thành quỹ doanh nghiệp ( kể cả quỹ dự trữ ) .
Tuy nhiên phơng pháp này cũng nổi lên một số nhợc điển cơ bản là nhà nớc
không quản lý đợc thu chi của doanh nghiệp , chi phí tài sản cố định còn quá
thấp so với thực tế , cha bóc tách đợc lợi thế của các doanh nghiệp thuộc các loại
khác nhau. Quá trình thực tế hình thành quỹ tiền lơng tổng hợp lại xảy ra sau so
với quá trình đầu tiên bóc vào sản xuất , vì ngời sử dụng lao động ký hợp đồng
theo lao động đã nêu mức chi phí tiền lơng trong hợp đồng lao động . Do đó
nhiều doạnh nghiệp đã hình thành quỹ tiền lơng cao ( không phải do hiệu quả )
để chia nhau, đã ăn vào vốn Ngợc lại , một số danh nghiệp làm ăn kém lại vin
vào không lãi để giảm tiền lơng và thu nhập của ngời lao động .
3.4 Phơng pháp xác định quỹ lơng căn cứ vào đơn giá lơng.
- Các doanh nghiệp xây dựng quỹ lơng của mình dựa vào đơn giá tiền lơng
có điều chỉnh tuỳ thuộc vào sự biến đổi của thị trờng .
+ Nếu sản phẩm do nhà nớc định giá thì đơn giá tiền lơng đợc tính bằng tỷ lệ
tiền lơng trên tổng doanh thu hoạc tính bằng tiền lơng tuyệt đối cho một đơn vị
sản phẩm .
+ Nếu sản phẩm do doanh nghiệp tự định gía tiền lơng đợc tính bằng tỷ lệ
tiền lơng trên giá bán một đơn vị sản phẩm ( nếu sản phẩm ổn định) hoặc tỷ lệ
tiền lơng trên tổng doanh thu ( Nếu sản phẩm không ổn định ).
- Tiền thởng là phần còn lại sau khi đã trừ đi các khoản nộp nghĩa vụ và trích
lập quỹ hợp lý . Quỹ tiền lơng không đợc phép lớn hơn 50 % quỹ tiền lơng thực
hiện . Doanh nghiệp không đợc lấy bất kỳ nguồn tiền thởng nào khác .
- Tiền lơng , tiền thởng của giám đốc không đợc lớn hơn 3 lần tiền lơng, Tiền
thởng bình quân trong doanh nghiệp .
- Quỹ tiền lơng doanh nghiệp phải đăng ký với ngân hàng .
3.5 Phơng pháp giao khoán quỹ tiền lơng của doanh nghiệp.
8
Giao khoán quỹ tiền lơng ở doanh nghiệp thể hiện với một số tiền lơng nhất
định đòi hỏi ngời lao động phải hoàn thành khối lợng công việc , số lợng sản
phẩm với chất lợng quy định trong thời gian nhất định .
Giao khoán quỹ lơng kích thích ngời lao động quan tâm tới kết quả sản xuất ,
tiết kiệm lao động sống và làm cho đơn vị tự chủ hơn trong sản xuất .
Để có thể thực hiện công tác giao khoán quỹ lơng cần phải xác định đơn giá
tổng hợp :

ĐG th = ĐG i + CF ql + CF pv
Trong đó:
ĐGth : Đơn giá tổng hợp cho một sản phẩm cuối cùng .
ĐGi : Đơn giá bớc công việc thứ i.
CFql : Chi phí quản lý tính cho một đơn vị sản phẩm .
CFpv : Chi phí phục vụ cho một đơn vị sản phẩm .
Ngoài ra trong đơn giá có tính thêm tỷ lệ thởng trong đơn giá , hệ số trợt giá .
Từ đó tính ra đợc quỹ tiền lơng của một đơn vị :

Qtl = ĐG th x SLtt
Trong đó:
QTL : quỹ tiền lơng của một đơn vị .
SLtt : Sản lợng thực tế .
Sau đó đơn vị tiến hành chia lơng cho ngời lao động.
3.6 Nhìn chung, theo thời gian gần đây, việc xây dựng quỹ tiền lơng trong
các doanh nghiệp đợc xây dựng theo đơn giá tiền lơng và định mức lao động.
Xác định quỹ tiền lơng năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lơng
theo công thức:
V
KH
= [ L
ĐB
* TLmindn* ( H
CB
+ H
PC
) + V
VC
] + 12 tháng
Trong đó:
L
ĐB
: lao động định biên.
TLmindn: Mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung
quy định.
H
CB
: hệ số lơng cấp bậc bình quân.
H
PC
: hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân đợc tính trong đơn giá tiền
lơng.
9
V
VC
: quỹ tiền lơng của bộ máy gián tiếp mà số lao động này cha tính
trong định mức lao động tổng hợp.
ở trên, lao động định biên đợc tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp
của sản phẩm, dịch vụ hoặc sản phẩm, dịch vụ quy đổi.
Xây dựng đơn giá tiền lơng:
Xây dựng đơn giá lơng có nhiều phơng pháp
* Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm( hoặc sản phẩm quy đổi).
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh đợc
chọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật( kể cả sản phẩm quy đổi), thờng đợc áp
dụng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh loại sản phẩm hoặc một số loại
sản phẩm có thể quy đổi đợc nh: xi măng, vật liệu xây dựng, điện, thép, rợu bia,
xăng dầu, dệt may, thuốc lá, giấy, vận tải.
Công thức xác định đơn giá:
Vđg = Vgiờ*Tsp
Trong đó:
Vđg: đơn giá tiền lơng ( đồng / đơn vị hiện vật )
Vgiờ: tiền lơng giờ trên cơ sở lơng cấp bậc công việc bình quân, phụ cấp
lơng bình quânvà mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp.
Tsp: mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi.
* Đơn giá tiền lơng tính trên doanh thu:
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh đợc
chọn là doanh thu( hoặc doanh số) thờng đợc áp dụng đối với doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh dịch vụ tổng hợp.
* Công thức xác định đơn giá:
Vkh
Vđg =
Tkh
Trong đó:
Vđg: đơn giá tiền lơng
Vkh: tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
Tkh: tổng doanh thu( hoặc doanh số) kế hoạch.
*Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đợc chọn
là tổng thu trừ tổng chi không có lơng, thờng áp dụng đối với các doanh nghiệp
10
quản lý đợc tổng thu, tổng chi một cách chặt chẽ trên cơ sở các định mức chi
phí.
Công thức xác định đơn giá:
Vkh
Vđg =
Tkh - Ckh ( không có tiền lơng)
Trong đó:
Vđg: đơn giá tiền lơng.
Vkh: tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch.
Tkh: tổng doanh thu(hoặc doanh số) kế hoạch
Ckh: là tổng chi phí kế hoạch.
* Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh đợc
chọn là lợi nhuận, thờng áp dụng đối với doanh nghiệp quản lý đợc tổng thu,
tổng chi và xác định lợi nhuận kế hoạch sát với thực tế thực hiện.
Công thức để xác định đơn giá:
Vkh
Vđg =
Pkh
Trong đó:
Vđg: đơn giá tiền lơng
Vkh: tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch
Pkh: lợi nhuận kế hoạch
- Tổng quỹ tiền l ơng chung năm kế hoạch
Tổng quỹ tiền lơng chung năm kế hoạch không phải để xây dựng đơn giá tiền
lơng mà để lập kế hoạch tổng chi về tiền lơng của doanh nghiệp.Đợc xác định
theo công thức:

Vc = Vkh + Vpc + Vbs + Vtg
Trong đó:
Vc: tổng quỹ tiền lơng chung năm kế hoạch.
Vkh: tổng quỹ tiền lơng năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lơng.
Vpc: quỹ tiền lơng phụ cấp kế hoạch
11
Vbs: quỹ tiền lơng bổ sung theo kế hoạch. Quỹ tiền lơng bổ sung trả cho
thời gian kế hoạch không tham gia sản xuất đợc hởng lơng theo chế độ quy
định của công nhân viên trong doanh nghiệp mà khi xây dựng định mức lao
động không tính đến bao gồm quỹ tiền lơng nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng,
nghỉ lễ tết.
Vtg: quỹ tiền lơng làm thêm giờ đợc tính theo kế hoạch, không vợt quá
số giờ làm thêm quy định của bộ lao động.
- Xác định quỹ tiền l ơng thực hiện theo kết quả sản xuất kinh doanh:
Căn cứ vào đơn giá tiền lơng do cơ quan có thẩm quyền giao và kết quả sản
xuất kinh doanh, quỹ tiền lơng thực hiện đợc xác định nh sau:
Vth = (Vđg * Csxkd) + Vpc + Vbs + Vtg
Trong đó:
Vth: Quỹ tiền lơng thực hiện.
Vđg: Đơn giá tiền lơng.
Csxkd: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng sản phẩm hàng hóa thực
hiện hoặc doanh thu (doanh số thực hiện) hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi
(không có tiền lơng) hoặc lợi nhuận thực hiện ứng với chỉ tiêu giao đơn giá
tiền lơng.
Vpc: Quỹ các khoản phụ cấp lơng.
Vbs: Quỹ tiền lơng bổ sung.
Vtg: Quỹ tiền lơng làm thêm giờ tính theo số giờ thực tế làm thêm nhng
không vợt quá quy định của bộ lao động.
Các doanh nghiệp cha xây dựng định mức lao động và cha có đơn giá tiền l-
ơng thì quỹ tiền lơng thực hiện đợc xác định theo số lao động thực tế bình quân
sử dụng nhân với hệ số mức lơng bình quân của doanh nghiệp do chính phủ quy
định.
Tổng quỹ thực hiện là chi phí hợp lệ trong giá thành hoặc chi phí lu thông,
đồng thời làm căn cứ để xác định lợi tức chịu thuế của doanh nghiệp.
IV. Quản lý quỹ tiền lơng trong các doanh nghiệp
1. Khái niệm
Quản lý quỹ tiền lơng là quá trình hình thành và sử dụng quỹ tiền lơng nhằm
phân phối tiền lơng tới tay ngời lao động một cách hiệu quả, bảo đảm tiền lơng
đợc trả theo số lợng và chất lợng lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh. Xét
cho cùng thì đó cũng là một quá trình quản lý: lập kế hoạch, tổ chức, điều hành
và kiểm tra.
2. Vai trò quản lý quỹ tiền lơng
12
Thứ nhất: Quản lý quỹ tiền lơng nhằm thực hiện đúng vai trò của tiền lơng.
Tiền lơng có vai trò rất quan trọng,nó ít nhất phải đảm bảo nhu cầu tối thiểu của
ngời lao động, tiền lơng là nguồn thu nhập chính, nguồn tái sản
xuất sức lao động. Với vai trò nh vậy, doanh nghiệp cần phải xây dựng và
phân phối quỹ tiền lơng nh thế nào có hiệu quả. Đó chính là nhiệm vụ của quản
lý quỹ tiền lơng.
Thứ hai: Nó đảm bảo đúng mục tiêu đặt ra của doanh nghiệp. Mỗi doanh
nghiệp đều có những mục tiêu riêng nh: kế hoạch tiền lơng phải ổn định, gia
tăng năng suất, giảm chi phí lao động, tạo điều kiện cho việc tuyển mộ và duy
trì lực lợng lao độngMục tiêu sẽ là cơ sở để đề ra chính sách tiền lơng hợp lý.
Nhờ có quản lý mà mục tiêu mới thực hiện đợc.
Thứ ba: Tạo động lực cho ngời lao động làm việc với hiệu quả cao, tăng
năng suất lao động. Phơng pháp quản lý đúng tạo cho ngời lao động tin tởng hơn
vào công việc và họ sẽ cố gắng làm việc để thu đợc thành quả đúng với sức lực
mình bỏ ra.
Thứ t: Làm giảm chi phí: Mỗi một doanh nghiệp đều có cách quản lý khác
nhau, nếu cách quản lý đúng sẽ làm giảm chi phí lao động mà vẫn đem lại cho
ngời lao động mức thù lao cao.
3. Nội dung của quản lý quỹ tiền lơng
3.1 Xác định mục tiêu của hệ thống lơng bổng và đãi ngộ.
Để phát triển hệ thống lơng bổng hay kế hoạch lơng bổng, doanh nghiệp phải
xác định mục tiêu rõ ràng. Mục tiêu này sẽ là cơ sở đề ra chính sách tiền lơng
hợp lý. Mục tiêu của kế hoạch tiền lơng thì rất đa dạng.
- Kế hoạch tiền lơng phải ổn định, tuy nhiên cần phải uyển chuyển để kịp
điều chỉnh khi tình hình thay đổi.
- Kế hoạch phải chú trọng tới việc giảm chi phí lao động, gia tăng năng suất
và mức thù lao đủ cao để tạo điều kiện cho việc dễ dàng tuyển mộ nhân viên và
duy trì lực lợng lao động.
- Nên trả thù lao và tiền lơng theo mức thang lơng công bằng và có hiệu quả
nhằm đền bù sức cống hiến về kỹ năng, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và
các điều kiện khác của mỗi công việc.
- Nên trả lơng công nhân trên cơ sở thành tích lao động, số lợng sản phẩm
hoặc thành quả.
- Nên thiết lập một hệ thống ca- kíp làm việc hợp lý, tuần làm việc hợp lý
và ấn định những giờ làm việc sao cho công việc ít cản trở đến sinh hoạt bình th-
ờng của công nhân viên.
13
- Kế hoạch nên đơn giản để dễ quản trị nghĩa là việc kiểm tra và điều
chỉnh những lời phàn nàn về tiền lơng đợc dễ dàng, dễ kiểm tra ngân sách và chi
phí lao động, và sao cho công nhân viên dễ dàng hiểu đợc kế hoạch.
3.2 Đề ra chính sách lơng bổng và đãi ngộ.
Trớc khi đề ra chính sách và kế hoạch lơng bổng, nhà quản trị cần phải phân
tích các yếu tố nội tại và yếu tố ngoại tại ảnh hởng đến chi phí lao động của
doanh nghiệp, đến nhu cầu lao động của doanh nghiệp, và mức cung lao động
lẫn mức lơng của doanh nghiệp.
Những yếu tố nội tại là: tỷ lệ giữa chi phí lao động với tổng chi phí sản xuất,
là các loại kỹ năng cần phải có và mức năng suất cá nhân để đạt đợc xuất lợng;
là sự thích hợp của tiến trình sản xuất với các phơng pháp trả lơng kích thích lao
động; là những thay đổi mau lẹ trong tiến trình sản xuất và khoa học kỹ thuật
của doanh nghiệp làm thay đổi nội dung của công việc và thay đổi sự sắp xếp
lực lợng lao động của doanh nghiệp.
Các yếu tố ngoại tại là: thế đứng cạnh tranh của doanh nghiệp và mức độ
kiểm soát thị trờng của nó; là khả năng sinh lợi và vị trí tài chính của nó; là mức
ổn định khối lợng kinh doanh và tuyển dụng lao động; là viễn tợng kinh doanh
của nó. Nhà quản trị cũng phải suy tính đến quy mô của thị trờng lao động mà
doanh nghiệp tuyển mộ công nhân, mức lơng đang thịnh hành trong khu vực và
trong ngành kỹ nghệ, xu hớng chi phí sinh hoạt, luật lệ của nhà nớc về lơng
bổng và giờ làm việc.
Sau khi phân tích các yếu tố nội tại cũng nh ngoại tại, nhà quản trị sẽ đề ra
những chính sách bao gồm những nội dung: chú trọng tuyển mộ nhân viên có
chất lợng bằng chính sách trả thù lao và tiền lơng cao, kế hoạch trả lơng kích
thích lao động nên đợc thực hiện tới mức nào; chú trọng tới các khoản phụ cấp l-
ơng; nên thực hiện những kích thích phi tài chính nh ghi nhận thành tích, tạo cơ
hội để nâng cao trình độ chuyên môn, tạo cơ hội đợc thăng thởng và những ảnh
hởng tơng tự nhằm kích thích lao động; mức lơng của xí nghiệp nên đối chiếu
với mức lơng thịnh hành trong khu vực nh thế nào, mức độ mà đại biểu của công
nhân sẽ tham dự trong việc phát triển kế hoạch tiền lơng; và sau cùng là nên
quản lý hệ thống lơng bổng theo cơ cấu tổ chức nh thế nào.
3.3 Cơ cấu tổ chức và quản trị lơng bổng.
Một uỷ ban liên bộ phận gồm có các vị lãnh đạo cao cấp, dới sự chủ toạ của
tổng giám đốc hoặc giám đốc tài nguyên nhân sự chịu trách nhiệm toàn bộ cho
việc phát triển hệ thống tiền lơng. Nếu không phải là chủ tịch uỷ ban, giám đốc
tài nguyên nhân sự ít nhất cũng nên tham gia vào chức vụ t vấn.
Bộ phận kỹ thuật, phối hợp với bộ phận tài nguyên nhân sự và các bộ phận
khác, thờng đợc trang bị đầy đủ để thực hiện các cuộc nghiên cứu chuyên biệt
cho hệ thống lơng bổng nh đánh giá công việc, nghiên cứu về lơng, phác hoạ kế
hoạch lơng kích thích lao động và ấn định các tiêu chuẩn công việc. Việc ấn
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét