LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bộ đề thi và đáp án tốt nghiệp THPT 20082009": http://123doc.vn/document/570464-bo-de-thi-va-dap-an-tot-nghiep-thpt-20082009.htm
Mơn thi : TỐN
I. PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (7,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm). Cho hàm số
2x 1
y
x 2
+
=
−
.
1) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số đã cho.
2) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C),biết hệ số góc của tiếp tuyến bằng -5.
Câu 2. (3,0 điểm)
1) Giải phương trình .
2) Tính tích phân
0
I x(1 cos x)dx
π
= +
∫
.
3) Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số
2
f (x) x ln(1 2x)= − −
trên đoạn [-2; 0].
Câu 3. (1,0 điểm). Cho hình chóp S.ABC có mặt bên SBC là tam giác đều cạnh a, cạnh bên SA vng góc
với mặt phẳng đáy. Biết góc BAC = 120
0
, tính thể tích của khối chóp S.ABC theo a.
II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)
Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được chọn phần dành riêng cho chương trình đó (phần 1
hoặc phần 2)
1. Theo chương trình Chuẩn :
Câu 4a (2,0 điểm). Trong khơng gian Oxyz, cho mặt cầu (S) và mặt phẳng (P) có phương trình:
( ) ( ) ( )
2 2 2
(S) : x 1 y 2 z 2 36 và(P) : x 2y 2z 18 0− + − + − = + + + =
.
1) Xác định tọa độ tâm T và tính bán kính của mặt cầu (S). Tính khoảng cách từ T đến mặt phẳng (P).
2) Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua T và vng góc với (P). Tìm tọa độ giao điểm
của d và (P).
Câu 5a. (1,0 điểm). Giải phương trình
2
(S) :8z 4z 1 0− + =
trên tập số phức.
2. Theo chương trình Nâng cao:
Câu 4b. (2,0 điểm). Trong khơng gian Oxyz, cho điểm A(1; -2; 3) và đường thẳng d có phương trình
x 1 y 2 z 3
2 1 1
+ − +
= =
−
1) Viết phương trình tổng qt của mặt phẳng đi qua điểm A và vng góc với đường thẳng d.
2) Tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d. Viết phương trình mặt cầu tâm A, tiếp xúc với d.
Câu 5b. (1,0 điểm). Giải phương trình
2
2z iz 1 0− + =
trên tập số phức.
BÀI GIẢI
Câu 1: 1) MXĐ : R \ {2} ; y’ =
2
5
( 2)x
−
−
< 0, ∀ x ≠ 2. Hàm luôn luôn nghòch biến trên từng khoảng xác đònh.
2
lim
x
y
−
→
= −∞
;
2
lim
x
y
+
→
= +∞
⇒ x = 2 là tiệm cận đứng
lim 2
x
y
+
→+∞
=
;
lim 2
x
y
−
→−∞
=
⇒ y = 2 là tiệm cận ngang
BBT :
x −∞ 2 +∞
y' − −
y 2
-
+∞
-∞ 2
+
Giao điểm với trục tung (0;
1
2
−
); giao điểm với trục hoành (
1
2
−
; 0)
Đồ thị :
2) Tiếp tuyến tại điểm có hoành độ x
0
, có hệ số góc bằng –5
⇔
2
0
5
5
( 2)x
−
= −
−
⇔ x
0
= 3 hay x
0
= 1 ; y
0
(3) = 7, y
0
(1) = -3
Phương trình tiếp tuyến cần tìm là: y – 7 = -5(x – 3) hay y + 3 = -5(x – 1)
⇔ y = -5x + 22 hay y = -5x + 2
Câu 2: 1) 25
x
– 6.5
x
+ 5 = 0 ⇔
2
(5 ) 6.5 5 0
x x
− + =
⇔ 5
x
= 1 hay 5
x
= 5
Page 1 of 14
x
y
-½
-½
0
2
2
⇔ x = 0 hay x = 1.
2)
0 0 0
(1 cos ) cosI x x dx xdx x xdx
π π π
= + = +
∫ ∫ ∫
=
2
0
cos
2
x xdx
π
π
+
∫
Đặt u = x ⇒ du = dx; dv = cosxdx, chọn v = sinx
⇒ I =
2
0
0
sin sin
2
x x xdx
π
π
π
+ −
∫
=
2 2
0
cos 2
2 2
x
π
π π
+ = −
3) Ta có : f’(x) = 2x +
2
2 4x 2x 2
1 2x 1 2x
− + +
=
− −
f’(x) = 0 ⇔ x = 1 (loại) hay x =
1
2
−
(nhận)
f(-2) = 4 – ln5, f(0) = 0, f(
1
2
−
) =
1
ln 2
4
−
vì f liên tục trên [-2; 0] nên
[ 2;0]
max f(x) 4 ln5
−
= −
và
[ 2;0]
1
minf (x) ln 2
4
−
= −
Câu 3: Hình chiếu của SB và SC trên (ABC) là AB và AC , mà SB=SC nên AB=AC
Ta có : BC
2
= 2AB
2
– 2AB
2
cos120
0
⇔ a
2
= 3AB
2
⇔
=
3
a
AB
2
2 2
2
= a SA =
3
3
a a
SA − ⇒
2 2
0
1 1 3 a 3
= . .sin120 = =
2 2 3 2 12
ABC
a
S AB AC
∆
2 3
1 2 3 2
= =
3 12 36
3
a a a
V
(đvtt)
Câu 4.a.:
1) Tâm mặt cầu: T (1; 2; 2), bán kính mặt cầu R = 6
d(T, (P)) =
1 4 4 18
27
9
3
1 4 4
+ + +
= =
+ +
2) (P) có pháp vectơ
(1;2;2)n =
r
Phương trình tham số của đường thẳng (d) :
1
2 2
2 2
x t
y t
z t
= +
= +
= +
(t ∈ R)
Thế vào phương trình mặt phẳng (P) : 9t + 27 = 0 ⇔ t = -3
⇒ (d) ∩ (P) = A (-2; -4; -4)
Câu 5.a.:
2
8z 4z 1 0− + =
;
/ 2
4 4i∆ = − =
; Căn bậc hai của
/
∆
là 2i±
Phương trình có hai nghiệm là
1 1 1 1
z i hayz i
4 4 4 4
= + = −
Câu 4.b.:
1) (d) có vectơ chỉ phương
(2;1; 1)a = −
r
Phương trình mặt phẳng (P) qua A (1; -2; 3) có pháp vectơ
a
r
:
2(x – 1) + 1(y + 2) – 1(z – 3) = 0 ⇔ 2x + y – z + 3 = 0
2) Gọi B (-1; 2; -3) ∈ (d)
BA
uuur
= (2; -4; 6)
,BA a
uuur r
= (-2; 14; 10)
d(A, (d)) =
,
4 196 100
5 2
4 1 1
BA a
a
+ +
= =
+ +
uuur r
r
Page 2 of 14
B
A
S
a
a
a
C
Phương trình mặt cầu tâm A (1; -2; 3), bán kính R =
5 2
:
(x – 1)
2
+ (y + 2)
2
+ (2 – 3)
2
= 50
Câu 5.b.:
2
2z iz 1 0− + =
2
i 8 9∆ = − = −
= 9i
2
Căn bậc hai của
∆
là
3i
±
Phương trình có hai nghiệm là
1
z i hay z i
2
= = −
.
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THƠNG NĂM 2009
Mơn thi : Tiếng Anh (Mã đề 952 )
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct
word for each of the blanks from 1 to 5.
It can be shown in facts and figures that cycling is the cheapest, most convenient, and most
environmentally desirable form of transport (1)______ towns, but such cold calculations do not mean
much on a frosty winter morning. The real appeal of cycling is that it is so (2)______. It has none of the
difficulties and tensions of other ways of travelling so you are more cheerful after a ride, even through the
rush hour.
The first thing a non-cyclist says to you is: “But isn’t it (3) ______ dangerous?” It would be foolish
to deny the danger of sharing the road with motor vehicles and it must be admitted that there are an
alarming (4) ______ of accidents involving cyclists. However, although police records (5) ______ that the
car driver is often to blame, the answer lies with the cyclist. It is possible to ride in such a way as to
reduce risks to a minimum.
Question 1: A. in B. at C. to D. on
Question 2:A. boring B. careful C. enyoyable D. excited
Question 3:A. expectedly B. strangely C. terribly D. comfortably
Question 4:A. size B. number C. deal D. digit
Question 5:A. point B. indicate C. display D. exhibit
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is
pronounced differently from that of the rest in each of the following questions.
Question 6:A. high B. laugh C. thought D. eight
Question 7:A. promise B. despite C. enterprise D. economize
Question 8:A. appeal B. ease C. team D. already
Question 9:A. scholar B. chemist C. approach D. aching
Question 10: A. attracted B. decided C. expected D. engaged
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following
questions.
Question 11: _____, we couldn’t have continued with the project.
A. If you hadn’t contributed positively B. Even if you didn’t like to contribute
C. Provided your contribution wouldn’t come D. Unless we had your contribution
Question 12: Alex did not do very well in class______.
A. therefore he was a good student B. as long as he had studied badly
C. because he failed to study properly D. although he was not hard-working
Question 13: The more you talk about the situation, ______
A. it seems worse B. the worse does it seem
C. the worse it seems D. it seems the worse
Question 14: Those boys took a long ladder______.
A. in order to get the ball from the roof B. so they will get the ball from the roof
C. so that the ball from the roof can be gotten D. and then get the ball from the roof
Question 15: She regretted to tell him that______.
A. she was leaving the tickets at home B. she had left the tickets at home
C. the tickets at home would be left D.she would have left the tickets at home.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct
answer to each of the questions form 16 to 20.
By adopting a few simple techniques, parents who read to their children can considerably increase
their children’s language development. It is surprising, but true. How parents talk to their children makes
a big difference in the children’s language development. If a parent encourages the child to actively
respond to what the parent is reading, the child’s language skills increase.
A study was done with two or three-year-old children and their parents. Half of the thirty children
participants were in the experimental study; the other half acted as the control group. In the experimental
group, the parents were given a two-hour training session in which they were taught to ask open-ended
Page 3 of 14
questions rather than yes-no questions. For example, the parent should ask, “What is the doggy doing?”
rather than, “Is the doggy running away?” Experimental parents were also instructed how to expand on
their children’s answer, how to suggest alternative possibilities, and how to praise correct answers.
At the beginning of the study, the children did not differ on levels of language development, but at
the end of one month, the children in the experimental group were 5.5 months ahead of the control group
on a test of verbal expression and vocabulary. Nine months later, the children in the experimental group
still showed an advance of 6 months over the children in the control group.
Question 16: Parents can give great help to their children’s language development by______ them.
A. adopting B. reading to C. experimenting D. responding to
Question 17: What does the word “they” in the second paragraph refer to?
A. Participants. B. Parents. C. Children. D. Questions.
Question 18: During the training session, experimental parents were taught to______.
A. study many experiments B. use yes-no questions
C. give correct answers D. ask open-ended questions
Question 19: What was the major difference between the control group and the experimental one in the
study?
A. The training that parents received. B. The books that were read.
C. The number of participants. D. The age of the children.
Question 20: What conclusion can be drawn from this passage?
A. Children’s language skills increase when they are required to respond actively.
B. The more children read, the more intelligent they become.
C. Two or three-year-old children can be taught to read actively.
D. Children who read actively always act six months earlier than those who don’t.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following
questions.
Question 21: They are not ______ to take part in this program of the World Health Organization.
A. so old B. old enough C. enough old D. as old
Question 22: I’m going ______ for a few days so don’t send me any more work.
A. away B. over C. in D. after
Question 23: A scientist who studies living things is a ______.
A. biology B. biologically C. biologist D. biological
Question 24: The football match was postponed ______ the bad weather.
A. despite B. in spite C. because D. because of
Question 25: Yesterday I met your brother, ______ had taken us to the Headquarters of the United
Nations in New York before.
A. whose B. that C. whom D. who
Question 26: ___students attended the meeting that there weren’t enough chairs for all them.
A. So many B. Too many C. So few D. So much
Question 27: Peter doesn’t like scuba-diving. ______ does his brother.
A. Too B. Neither C. So D. Either
Question 28: Endangered species ______ by the World Wildlife Fund.
A. are protected B. would protect C. be protected D. will protect
Question 29: Maria: “Thanks for the lovely evening.” Diana: “______.”
A. No, it’s not good B. I’m glad you enjoyed it
C. Yes, it’s really great D. Oh, that’s right
Question 30: High school students should be ______for their future jobs before leaving school.
A. ill-spoken B. well-spoken C. ill-prepared D.well- prepared
Question 31: The government initiated the programme of reform in the 1980s.
A. economist B. economic C. economically D. economised
Question 32: Kim: “ What this weekend?.
Sally: “Oh, we’re going windsurfing. It’s fantastic!”
A. do you go B. are you going C. would you do D. are you doing
Question 33: She didn’t want to go she knew all her friends would be there.
A. wherever B. therefore C. so that D. even though
Question 34: If I had the map now, I a short-cut across the desert.
A. could have taken B. take C. could take D. can take
Question 35: Kevin: “How far is it from here to the nearest post office?” Lan: “ .”
A. Turn left and then turn right B. Yes, it’s quite near here
C. Two kilometers at least D. No, it’s rather far
Question 36: Pat: “Would you like something to eat?”
Kathy: “ . I’m not hungry now.”
Page 4 of 14
A. No, thanks B. No, no problem C. Yes, I would D. Yes, it is.
Question 37: I first met her two year ago when we at Oxford University.
A. had been studying B. are studying
C. were studying D. have been studying
Question 38: David: “Could you bring me some water?” Waiter: “ ”.
A. Certainly, sir B. Yes, I can C. I don’t want to D. No, I can’t
Question 39: The recycling of waste paper save a great amount of wood pulp.
A. had better B. need C. can D. dare
Question 40: If I were you, I would advise her the new teaching method.
A. try B. trying C. to try D. tries
Question 41: He went back to work in his country after he his course on Advanced Engineering in
London.
A. has finished B. was finishing C. finishes D. had finished
Question 42: Ellen: “ ?”
Tom: “He’s tall and thin with blue eyes.”
A. How is John doing B. What does John like
C. What does John look like D. Who does John look like
Question 43: Could you fill out this form?
A. applying B. applicable C. applicant D. application
Question 44: My father decided to smoking after he had been smoking for ten years.
A. take up B. put away C. get over D. give up
Question 45: My father is very busy , he is always willing to give a hand with the housework.
A. Despite B. Although C. However D. Therefore
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction.
Question 46: She brought a lot of money with her so that she needed buy some duty-free goods.
A B C D
Question 47: I have been working hardly for two weeks and now I feel like a rest.
A B C D
Question 48: Tom likes taking part sports, so he will join the football team of his school.
A B C D
Question 49: Many young people lack skills, good education, and financial to settle in
A B
the urban areas where many jobs are found.
C D
Question 50: We are going to visit our grandparents when we will finish our final exams.
A B C D
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THƠNG NĂM 2009
Mơn thi : Sinh học (Mã đề 729)
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (32 câu, từ câu 1 đến câu 32)
Câu 1: Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các lồi trong quần xã là
A. các lồi đều có lợi hoặc ít nhất khơng bị hại
B. ít nhất có một lồi bị hại
C. tất cả các lồi đều bị hại
D. khơng có lồi nào có lợi
Câu 2: Nhân tố tiến hóa khơng làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của
quần thể giao phối là
A. giao phối khơng ngẫu nhiên B. các yếu tố ngẫu nhiên.
C. đột biến D. di – nhập gen.
Câu 3: Giả sử một nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIK bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự
các gen là EFGHIKIK. Đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng
A. đảo đoạn. B. lập đoạn.
C. chuyển đoạn. D. mất đoạn
Câu 4: Một lồi sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Trong q trình giảm phân, bộ nhiễm sắc thể của tế bào
khơng phân li, tạo thành giao tử chứa 2n. Khi thụ tinh, sự kết hợp của giao tử 2n này với giao tử bình
thường (1n) sẽ tạo ra hợp tử có thể phát triển thành
A. thể lưỡng bội B. thể đơn bội.
C. thể tam bội. D. thể tứ bội.
Câu 5: Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các lồi sinh vật đều có
chung nguồn gốc là
A. sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẫu giữa các lồi
Page 5 of 14
B. sự tương đồng về q trình phát triển phơi ở một số lồi động vật có xương sống.
C. tất cả các lồi sinh vật hiện nay đều chung một bộ mã di truyền.
D. sự giống nhau về một số đặc điểm hình thái giữa các lồi phân bố ở các vùng địa lý khác nhau.
Câu 6: Trong cơng nghệ gen, để đưa gen tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn E. coli, người ta đã sử
dụng thể truyền là
A. tế bào thực vật. B. tế bào động vật. C. nấm D. plasmit.
Câu 7: Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là
A. Menđen. B. Đacuyn. C. Moocgan. D. Lamac.
Câu 8: Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di
truyền liên kết gen, hốn vị gen và di truyền liên kết với giới tính là
A. cà chua. B. ruồi giấm. C. bí ngơ. D. đậu Hà Lan.
Câu 9: Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Tần số tương đối của alen A
và alen a lần lượt là
A. 0,4 và 0,6. B. 0,3 và 0,7. C. 0,5 và 0,5. D. 0,6 và 0,4.
Câu 10: Theo trình tự từ đầu 3’ đến 5’ của mạch mã gốc, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự nuclêơtit:
A. vùng điều hòa, vũng mã hóa, vùng kết thúc. B. vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa
C. vùng mã hóa, vùng điều hòa, vùng kết thúc. D. vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.
Câu 11: Vào mùa xn và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều. Đây là dạng biến
động số lượng cá thẻ
A. theo chu kì nhiều năm. B. theo chu kì ngày đêm.
C. khơng theo chu kì. D. theo chu kì mùa.
Câu 12: Trong q trình hình thành quần thể thích nghi, chọn lọc tự nhiên có vai trò
A. tạo ra các kiểu hình thích nghi.
B. ngăn cản sự giao phối tự do, thúc đẩy sự phân hóa vốn gen trong quần thể gốc.
C. tạo ra các kiểu gen thích nghi.
D. sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.
Câu 13: Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây đóng vai trò truyền năng lượng từ mơi trường vơ sinh vào
chu trình dinh dưỡng?
A. Sinh vật phân hủy. B. Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
C. Sinh vật tự dưỡng. D. Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Câu 14: Phát biểu nào say đây là đúng khi nói về tần số hốn vị gen?
A. Các gen nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hốn vị gen càng cao.
B. Tần số hốn vị gen khơng vượt q 50%.
C. Tần số hốn vị gen ln bằng50%.
D. Tần số hốn vị gen lớn hơn 50%.
Câu 15: Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền ?
A. 0,5Aa : 0,5aa. B. 0,5AA : 0,5Aa.
C. 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa. D. 0,5AA : 0,3Aa : 0,2aa.
Câu 16: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hồn tồn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau
đây cho F
1
có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
A. Aa x Aa. B. AA x Aa. C. Aa x aa. D. AA x aa.
Câu 17: Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể
A. có kiểu hình khác nhau. B. có kiểu gen khác nhau
C. có cùng kiểu gen D. có kiểu hình giống nhau
Câu 18: Một “khơng gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của mơi trường nằm trong giới hạn
sinh thái cho phép lồi đó tồn tại và phát triển gọi là
A. giới hạn sinh thái B. sinh cảnh. C. nơi ở. D. ổ sinh thái.
Câu 19: Khi lai hai thứ bí ngơ quả tròn thuần chủng với nhau thu được F
1
gồm tồn bí ngơ quả dẹt. Cho F
1
tự thụ phấn thu được F
2
có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí
ngơ
A. di truyền theo quy luật tương tác bổ sung B. di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp.
C. do một cặp gen quy định D. di truyền theo quy luật
liên kết gen.
Câu 20: Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục được quy định bởi một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
X, khơng có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Bố bị bệnh mù màu đỏ và lục; mẹ khơng biểu hiện bệnh.
Họ có con trai đầu lòng bị bệnh mù màu đỏ và lục. Xác suất để họ sinh ra đứa con thứ hai là con gái bị
bệnh mù màu đỏ và lục là
A. 75%. B. 25% C. 12,5%. D. 50%.
Câu 21 : Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêơtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêơtit.
Tỉ lệ số nuclêơtit loại Guanin trong phân tử ADN này là
A. 20%. B. 10%. C. 30%. D. 40%.
Câu 22 : Ở người, hội chứng Tơcnơ là dạng đột biến
Page 6 of 14
A. thể một (2n – 1) B. thể ba (2n + 1). C. thể bốn (2n + 2). D. thể khơng (2n – 2)
Câu 23 : Một trong những đặc điểm của mã di truyền là
A. khơng có tính đặc hiệu. B. mã bộ ba.
C. khơng có tính thối hóa. D. khơng có tính phổ biến.
Câu 24: Bản chất quy luật phân li của Menđen là
A. sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong q trình giảm phân.
B. sự phân li kiểu hình ở F
2
theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
C. sự phân li kiểu hình ở F
2
theo tỉ lệ 3 : 1.
D. sự phân li kiểu hình ở F
2
theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
Câu 25: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen?
A. Có nhiều dạng đột biến điểm như : mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
B. Tất cả các đột biến gen đều có hại.
C. Tất cả các đột biến gen đều biểu hiện ngay thành kiểu hình.
D. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Câu 26: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, đơn vị tiến hóa cơ sở là
A. cá thể. B. quần thể. C. tế bào. D. bào quan.
Câu 27: Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau thu được con lai có năng suất, sức chống
chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ. Hiện tượng trên được gọi là
A. đột biến. B. thối hóa giống.
C. ưu thế lai. D. di truyền ngồi nhân.
Câu 28: Cừu Đơly được tạo ra nhờ phương pháp
A. lai khác lồi. B. gây đột biến. C. chuyển gen. D. nhân bản vơ tính
Câu 29: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường
kính
A. 11nm. B. 30nm. C. 2nm. D. 300nm.
Câu 30: Cho phép lai P:
AB Ab
x
aa aB
. Biết các gen liên kết hồn tồn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen
AB
aB
ở
F
1
sẽ là
A. 1/8. B. 1/16. C. ½. D. ¼.
Câu 31: Cho đến nay, các bằng chứng hóa thạch thu được cho thấy các nhóm linh trưởng phát sinh ở đại
A. Ngun sinh. B. Tân sinh. C. Cổ sinh. D. Trung sinh.
Câu 32: Diễn thế ngun sinh
A. xảy ra do hoạt động chặt cây, đốt rừng… của con người.
B. khởi đầu từ mơi trường chưa có sinh vật.
C. thường dẫn tới một quần xã bị suy thối.
D. khởi đầu từ mơi trường đã có một quần xã tương đối ổn định.
II. PHẦN RIÊNG (8 câu)
Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm phần dành riêng cho chương trình đó (phần A
hoặc B)
A. Theo chương trình Chuẩn (8 câu, từ câu 33 đến câu 40)
Câu 33: Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì
A. quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
B. khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực, cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn.
C. quần thể ln có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng.
D. quần thể khơng thể rơi vào trạng thái suy giảm và khơng bị diệt vong.
Câu 34: Dạng đợt biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen khơng làm thay đởi sớ lượng nuclênơtit của gen
nhưng làm thay đởi sớ lượng liên kết hiđrơ trong gen?
A. Mất mợt cặp nuclêơtit. B. Thêm mợt cặp nuclênơtit.
C. Thay cặp nuclênơtit A-T bằng cặp T-A D. Thay cặp nuclênơtit A-T bằng cặp G-X.
Câu 35: Giớng lúa “gạo vàng” có khả năng tởng hợp β – carơten (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt
được tạo ra nhờ ứng dụng
A. phương pháp cấy trùn phơi B. cơng nghệ gen.
C. phương pháp lai xa và đa bợi hóa. D. phương pháp nhân bản vơ tính.
Câu 36: Cho ch̃i thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tơm →Cá rơ → Chim bói cá. Trong ch̃i thức ăn này, cá rơ
tḥc bậc dinh dưỡng
A. cấp 3. B. cấp 2 C. cấp 4 D. cấp 1
Câu 37: quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mới quan hệ
A. cợng sinh B. ký sinh
C. hợi sinh D. ức chế – cảm nhiễm
Câu 38: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
Page 7 of 14
A. Chọn lọc tự nhiên chớng alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi q̀n thể ngay sau
mợt thế hệ.
B. Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đởi tần sớ alen nhanh hơn so với trường hợp chọn
lọc chớng lại alen trợi.
C. Chọn lọc tự nhiên chớng alen trợi có thể nhanh chóng loại alen trợi ra khỏi q̀n thể.
D. Chọn lọc tự nhiên chớng alen lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi q̀n thể ngay cả khi
ở trạng thái dị hợp.
Câu 39: Trong các loại nuclênơtit tham gia cấu tạo nên ADN khơng có loại
A. Ađênin (A) B. Timin (T) C. Guanin (G) D. Uraxin (U)
Câu 40: Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng cơ chế
A. cách li địa lý B. lai xa và đa bợi hóa
C. cách li sinh thái D. cách li tập tính
B. Theo chương trình Nâng cao (8 câu, từ câu 41 đến câu 48)
Câu 41: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc ởn định?
A. Chọn lọc ởn định đào thải những cá thể mang tính trạng trung bình, bảo tờn những cá thể
mang tính trạng lệch xa mức trung bình
B. Chọn lọc ởn định diễn ra khi điều kiện sớng thay đởi theo mợt hướng xác định.
C. Chọn lọc ởn định là hình thức chọn lọc bảo tờn những cá thể mang tính trạng trung bình, đào
thải những cá thể mang tính trạng lệch xa mức trung bình.
D. Chọn lọc ởn định diễn ra khi điều kiện sớng trong khu phân bớ của q̀n thể thay đởi nhiều và
trở nên khơng đờng nhất.
Câu 42: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình tự nhân đơi ADN ở sinh vật nhân thực?
A. các đoạn Okazaki được nới lại với nhau nhờ enzim nới ligaza
B. diễn ra theo ngun tắc bán bảo tờn
C. diễn ra theo ngun tắc bở sung
D. xảy ra ở nhiều điểm trong mỡi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đơi (tái bản)
Câu 43: Phát biểu nào sau đây về sản lượng sinh vật là đúng ?
A. Sản lượng sinh vật sơ cấp thơ bằng hiệu sớ của sản lượng sinh vật sơ cấp tinh và phần hơ hấp
của thực vật.
B. Sản lượng sinh vật sơ cấp được hình thành bởi các loài sinh vật dị dưỡng, chủ ́u là đợng vật.
C. Sản lượng sinh vật thứ cấp được hình thành bởi các loài sinh vật sản x́t, trước hết là thực vật
và tảo.
D. Sản lượng sinh vật sơ cấp tinh là phần còn lại của sản lượng sơ cấp thơ do thực vật tạo ra sau
khi sử dụng mợt phần cho các hoạt đợng sớng của mình.
Câu 44: Tác nhân hóa học nào sau đây có thể làm mất hoặc thêm mợt cặp nuclêơtit trên ADN, dẫn đến
dịch khung đọc mã di trùn?
A. 5-brơm uraxin (5BU) B. cơnsixin.
C. Acridin D. Êtyl mêtal sunphơnat (EMS)
Câu 45: Khi các ́u tớ của mơi trường sớng phân bớ khơng đờng đều và các cá thể trong q̀n thể có tập
tính sớng thành bầy đàn thì kiểu phân bớ của các cá thể trong q̀n thể này là:
A. Phân bớ đờng đều. B. Khơng xác định được kiểu phân bớ
C. Phân bớ theo nhóm . D. Phân bớ ngẫu nhiên.
Câu 46: Sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh và mối quan hệ con mồi – vật ăn thịt
là
A. vật kí sinh thường khơng giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thường giết chết con mồi.
B. vật kí sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thường có số lượng nhiều hơn con mồi.
C. vật kí sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì ln có kích thước cơ thể
nhỏ hơn con mồi.
D. trong thiên nhiên, mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ đóng vai trò kiểm sốt và khống chế số lượng
cá thể của các lồi, còn mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi khơng có vai trò đó.
Câu 47: Trong cơng nghệ ni cấy hạt phấn, khi gây lưỡng bội dòng tế bào đơn bội 1n thành 2n rồi cho
mọc thành cây thì sẽ tạo thành dòng
A. đơn bội. B. tứ bội thuần chủng.
C. lưỡng bội thuần chủng. D. tam bội thuần chủng.
Câu 48: Theo Kimura, sự tiến hóa diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiêu các
A. biến dị có lợi. B. đột biến trung tính.
C. đột biến có lợi. D. đặc điểm thích nghi.
Page 8 of 14
GỢI Ý BÀI GIẢI MƠN ĐỊA LÝ
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm)
Câu I.
1.a) Những đặc điểm chính của đòa hình vùng núi Tây Bắc :
Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sơng Hồng và sơng Cả, có địa hình cao nhất nước ta với 3 dãy núi lớn theo
hướng tây bắc - đơng nam.
+ Phía đơng là dãy núi cao đồ sộ Hồng Liên Sơn giới hạn từ biên giới Việt - Trung tới khuỷu sơng Đà,
có đỉnh Phanxipăng (3.143 m);
+ Phía tây là địa hình núi trung bình của dãy sơng Mã chạy dọc biên giới Việt Lào từ Khoan La San đến
sơng Cả.
+ Ở giữa thấp hơn là dãy núi xen các sơn ngun và cao ngun đá vơi từ Phong Thổ đến Mộc Châu tiếp
nối những đồi núi đá vơi ở Ninh Bình – Thanh Hóa. Kẹp giữa các dãy núi là các thung lũng sơng cùng hướng :
sơng Đà, sơng Mã, sơng Chu.
b) Những đặc điểm trên ảnh hưởng tới sự phân hóa khí hậu của vùng :
Đây là vùng cao nhất nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đơng lạnh, biên độ nhiệt lớn, khí hậu
phân hóa theo độ cao:
- Độ cao dưới 700m : Nhiệt độ cao trên 25
0
C, độ ẩm từ khơ hạn đến ẩm ướt.
- Độ cao từ 700m đến 2600m : khí hậu mát mẻ, nhiệt độ dưới 25
0
C mưa nhiều, độ ẩm tăng.
- Cao trên 2600m (chỉ có ở dãy Hồng Liên Sơn) nhiệt độ dưới 15
0
C, mùa đơng dưới 5
0
C.
2.a) Mật độ dân số của từng vùng :
Vùng Đồng bằng sông Hồng Tây
Nguyên
Đông Nam Bộ
Mật độ dân số
(người/km
2
)
1225 89 511
b) Tây Ngun có mật độ dân số thấp vì :
- Đây là vùng có diện tích lớn 54660km
2
, dân số chỉ có 4869 nghìn người nên mật độ dân số thấp (89
người/km
2
) năm 2006.
- Giải thích :
+ Đây là vùng núi và cao ngun rộng lớn, rừng còn nhiều, địa hình khá hiểm trở chưa được khai thác
nhiều.
+ Là nơi cư trú của phần lớn các dân tộc ít người.
+ Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng còn kém phát triển.
Câu II.
1. Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trò sản xuất công nghiệp :
Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trò sản xuất công nghiệp nước ta phân theo nhóm ngành
2. Nhận xét :
- Nhìn chung cơ cấu giá trị sản xuất cơng nghiệp nước ta phân theo các nhóm ngành khơng cân đối và có
sự thay đổi qua hai năm 2000 và 2005.
- Chiếm tỉ trọng cao nhất là ngành cơng nghiệp chế biến (79% và 84,8%), kế đó là cơng nghiệp khai thác
(13,7% và 9,2%) và thấp nhất là cơng nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước (7,3% và 6,0%).
- Từ năm 2000 đến năm 2005 :
+ Tỉ trọng cơng nghiệp chế biến tăng 5,8%.
Page 9 of 14
Chế biến
Khai thác
Sản xuất,phân
phối điện, khí đốt,
nước
Năm 2000
84,8%
9,2% 6,0%
Năm 2005
79,0%
13,7%
7,3%
+ Tỉ trọng cơng nghiệp khai thác giảm 4,5%.
+ Tỉ trọng cơng nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước giảm 1,3%.
Câu III.
1. Thuận lợi và khó khăn về tài ngun thiên nhiên đối với việc phát triển nơng nghiệp của Trung du và
miền núi Bắc Bộ :
- Thuận lợi :
+ Đất feralit trên đá phiến, đá vơi và các đá mẹ khác; đất phù sa cổ (ở trung du), đất phù sa ở dọc thung
lũng các sơng và các cánh đồng ở miền núi.
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đơng lạnh, chịu ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện địa hình vùng
núi nên có thế mạnh đặc biệt để phát triển các cây cơng nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ơn đới.
• Cây cơng nghiệp cận nhiệt đới tiêu biểu là cây chè, đây là vùng chè lớn nhất cả nước
• Ở các vùng núi giáp biên giới của Cao Bằng và Lạng Sơn, vùng núi cao Hồng Liên Sơn điều
kiện khí hậu thuận lợi cho việc trồng các cây thuốc q (tam thất, đương quy, đỗ trọng…), các
cây ăn quả như mận, đào, lê.
• Ở Sa Pa có thể trồng rau ơn đới và sản xuất hạt giống rau quanh năm, trồng hoa xuất khẩu.
+ Một số đồng cỏ phát triển chăn ni gia súc lớn
+ Có tỉnh Quảng Ninh giáp biển thuận lợi cho việc đánh bắt và ni trồng thủy sản.
- Khó khăn :
+ Hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối và tình trạng thiếu nước về mùa đơng.
+ Địa hình của vùng hiểm trở.
2. Thực trạng chuyển dòch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng:
- Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế có vai trò quan trọng ở Đồng bằng sơng Hồng. Xu hướng chung là tiếp
tục giảm tỉ trọng của khu vực I (nơng – lâm – ngư nghiệp), tăng nhanh tỉ trọng của khu vực II (cơng nghiệp – xây
dựng) và khu vực III (dịch vụ) trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao gắn với
việc giải quyết các vấn đề xã hội và mơi trường. Cho đến năm 2010, tỉ trọng của các khu vực tương ứng sẽ là
20% , 34% và 46%.
-Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành có sự khác nhau, nhưng trọng tâm là phát triển
và hiện đại hóa cơng nghiệp chế biến, các ngành cơng nghiệp khác và dịch vụ gắn với u cầu phát triển nền nơng
nghiệp hàng hóa.
*Đối với khu vực I, giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn ni và thủy
sản. Riêng trong ngành trồng trọt lại giảm tỉ trọng của cây lương thực và tăng dần tỉ trọng của cây cơng nghiệp,
cây thực phẩm, cây ăn quả.
*Đối với khu vực II, q trình chuyển dịch gắn với việc hình thành các ngành cơng nghiệp trọng
điểm để sử dụng hiệu quả các thế mạnh của tự nhiên và con người của vùng. Đó là các ngành chế biến lương thực
– thực phẩm, ngành dệt may và da giày, ngành sản xuất vật liệu xây dựng, ngành cơ khí – kỹ thuật điện – điện tử.
*Đối với khu vực III, du lịch là một ngành tiềm năng. Đồng bằng sơng Hồng có nhiều thế mạnh
về du lịch, đặc biệt ở Hà Nội và vùng phụ cận cũng như ở Hải Phòng. Trong tương lai, du lịch sẽ có vị trí xứng
đáng trong nền kinh tế của vùng. Các dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, giáo dục – đào tạo … cũng phát
triển mạnh nhằm đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
II. PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)
Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó
(câu IV.a hoặc câu IV.b)
Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn
1. Các vùng nông nghiệp có cà phê là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng :
- Tây Ngun : là vùng chun canh cà phê lớn nhất nước ta (các tỉnh trồng nhiều : Đắk Lắk, Gia Lai, Lâm
Đồng, Kon Tum, Đắk Nơng).
- Đơng Nam Bộ : vùng chun canh cây cà phê lớn thứ 2 sau Tây Ngun (các tỉnh trồng nhiều: Bình Phước,
Bình Dương, Đồng Nai).
2. Giải thích :
- Có đất đỏ badan
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, cận xích đạo
Phù hợp với sinh thái cây cà phê.
Page 10 of 14
Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao
1. Các trung tâm cơng nghiệp nhỏ ở Đồng bằng Sơng Cửu Long : Tân An, Mỹ Tho, Long Xun, Hà Tiên,
Rạch Giá, Sóc Trăng, Cà Mau.
- Tân An : ngành cơng nghiệp chế biến nơng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may
- Mỹ Tho : ngành cơng nghiệp chế biến nơng sản, hóa chất phân bón, điện tử
- Long Xun : ngành cơng nghiệp cơ khí, chế biến nơng sản, dệt may
- Hà Tiên : ngành cơng nghiệp cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng
- Rạch Giá : ngành cơng nghiệp cơ khí, chế biến nơng sản
- Sóc Trăng : ngành cơng nghiệp cơ khí, chế biến nơng sản
- Cà Mau: ngành cơng nghiệp cơ khí, chế biến nơng sản
2. Tình hình tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước ta từ năm 1990 đến nay:
- Từ năm 1990 đến năm 2005, GDP của nước ta tăng liên tục qua các năm, với tốc độ tăng trưởng bình qn
hơn 7,2% /năm.
- Năm 2005, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam là 8,4% đứng đầu khu vực Đơng Nam Á.
- Cuối thế kỉ XX, Việt Nam vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng tương đối cao trong bối cảnh nhiều nước trong
khu vực xảy ra khủng hoảng tài chính trầm trọng.
- Nơng nghiệp: đạt thành tựu lớn nhất. Việt Nam đã đảm bảo được an tồn lương thực và trở thành một trong
những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
- Cơng nghiệp: phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng cao, từ năm 1991 đến 2005 tốc độ tăng trưởng trung
bình 14%/năm.
Sản phẩm cơng nghiệp tăng về số lượng, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm được nâng lên.
* Những hạn chế :
- Nền kinh tế nước ta chủ yếu vẫn tăng trưởng theo chiều rộng, tăng về số lượng, chậm chuyển biến về chất
lượng, chưa đảm bảo sự phát triển bền vững.
- Hiệu quả kinh tế còn thấp, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn yếu.
KỲ THI TỐT NGHIỆP PHỔ THƠNG TRUNG HỌC NĂM 2009
Mơn thi: Ngữ văn - Giáo dục trung học phổ thơng
Thời gian làm bài: 150 phút, khơng kể thời gian giao đề
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Trong truyện ngắn Thuốc của Lỗ Tấn, khách ở qn trà nhà lão Hoa đã bàn về những chuyện gì?
Hãy cho biết điều nhà văn muốn nói qua những chuyện ấy.
Câu 2 (3 điểm): Anh/ chị hãy viết một bài văn ngắn (khơng q 400 từ) phát biểu ý kiến về tác dụng của việc đọc
sách.
PHẦN RIÊNG (5 điểm)
Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó (câu 3.a hoặc 3.b)
Câu 3.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm): Phân tích giá trị nhân đạo của truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của
nhà văn Tơ Hồi (phần trích trong Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục - 2008).
Câu 3.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm): Phân tích vẻ đẹp của hình tượng sơng Hương trong tác phẩm Ai
đã đặt tên cho dòng sơng? của nhà văn Hồng Phủ Ngọc Tường (phần trích trong Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập một,
NXB Giáo dục - 2008).
BÀI GIẢI GỢI Ý
Câu 1:
Bài làm cần có 3 ý chính sau:
1. Giới thiệu vài nét về tác giả - tác phẩm:
- Tác giả: Lỗ Tấn (1881-1836) là nhà văn lớn có nhiều đóng góp quan trọng cho nền văn học Trung Quốc nửa
đầu thế kỷ XX.
- Tác phẩm Thuốc là truyện ngắn tiêu biểu của Lỗ Tấn, đăng lần đầu tiên trên tạp chí Tân thanh niên số 5-1919, là
bức tranh thu nhỏ về xã hội Trung Quốc tối tăm cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX. Tác phẩm được đánh giá như
một “tiếng thét để an ủi những người chiến sĩ” và để cảnh tỉnh tinh thần nhân dân, truyền cho họ ý chí nghị lực
bước vào giai đoạn đấu tranh mới.
2. Câu chuyện của những người khách trong qn trà nhà ơng bà Hoa Thun:
- Bàn về cái chết của người tử tù Hạ Du và cho rằng anh ta là kẻ “điên rồi”.
- Bàn về việc ơng Hoa Thun mua được chiếc bánh tẩm máu người tử tù.
- Bàn về hiệu quả của liều thuốc được truyền tụng trong dân gian chữa bệnh lao bằng bánh bao chấm máu tươi
của người.
Page 11 of 14
3. Điều nhà văn muốn nói qua những chuyện ấy:
- Phê phán tuyệt đại bộ phận nhân dân Trung Hoa thời kỳ ấy ngu muội, lạc hậu, như đang “ngủ say trong một cái
nhà hộp bằng sắt khơng có cửa sổ”; xã hội Trung Quốc là một “con bệnh trầm trọng” đòi hỏi một liều “thuốc”
mới, cần phát quang một “con đường” mới.
- Tỏ thái độ đau xót, tiếc thương cho người chiến sĩ chiến đấu hy sinh cho quần chúng mà quần chúng “ngu muội
q đỗi” khơng hiểu. Cùng với ý nghĩa trên, tác giả đưa ra tư tưởng chủ đề của tác phẩm: cần có liều “thuốc” mới
chữa căn bệnh rời rã của quốc dân.
Câu 2:
Có thể tham khảo những luận điểm chính sau đây (khơng cần thiết tn theo thứ tự):
- Vai trò của sách trong thời đại thơng tin nghe – nhìn: khẳng định các phương tiện thơng tin nghe - nhìn đang
phát triển ngày nay khơng thể thay thế được hồn tồn cho việc đọc sách.
- Tác dụng của việc đọc sách:
+ Cung cấp thơng tin, tri thức mọi mặt.
+ Bồi dưỡng giáo dục, nâng cao khiếu thẩm mĩ, làm cho tâm hồn con người phong phú.
+ Giáo dục đạo đức, tình cảm, hồn thiện bản thân và góp phần xây dựng đất nước.
+ Chú ý, cảnh giác với sách có nội dung độc hại.
+ Đọc sách là cái đích hướng đến của tất cả mọi người trong khát vọng chinh phục tri thức.
Câu 3.a:
I. Giới thiệu tác phẩm:
Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ vừa là thành tựu tương đối hiếm hoi của văn xi kháng chiến, vừa ghi dấu sự
trưởng thành của ngòi bút Tơ Hồi trong sự chiếm lĩnh mảng đề tài miền núi, một đề tài tới nay vẫn còn nhiều
mới lạ với bạn đọc. Truyện được tổ chức chặt chẽ, dẫn dắt rất dung dị, tự nhiên, khơng cần chạy theo những chi
tiết li kì rùng rợn mà vẫn có sức hút mạnh mẽ. Có được điều đó chính là nhờ cái nhìn hiện thực sắc bén và chủ
nghĩa nhân đạo sâu sắc của nhà văn. Sự thể hiện cuộc đời hai nhân vật trung tâm từ bóng tối đau khổ, ơ nhục
vươn ra ánh sáng của tự do và nhân phẩm đã chứng minh rất rõ điều đó.
II. Phân tích giá trị nhân đạo:
- Cơ Mỵ xinh đẹp, chăm làm nhưng nghèo khổ, có thể nói “khổ từ trong trứng”. Bố mẹ nghèo, cưới nhau khơng
có tiền phải vay nợ nhà thống lý. Nợ chưa trả hết, người mẹ đã qua đời. Bố già yếu q, món nợ truyền sang Mỵ,
thống lý Pá Tra muốn Mỵ làm con dâu “gạt nợ”. Mà quan trên đã muốn, kẻ dưới làm sao thốt được! Pá Tra xảo
quyệt, lợi dụng tục lệ của người Mèo, cho cướp Mỵ về. Thế là khơng có cưới hỏi, khơng cần tình u mà vẫn
hồn tồn hợp lẽ.
- Tơ Hồi đã lột trần bản chất bóc lột của giai cấp thống trị ở miền núi trước cách mạng, đại diện là gia đình
thống lý Pá Tra. Cơ Mỵ, tiếng là con dâu nhưng thực sự là một nơ lệ, thứ nơ lệ người ta khơng phải là mua mà lại
được tha hồ bóc lột, hành hạ. Mỵ ở nhà chồng như ở giữa địa ngục. Khơng có tình thương, khơng sự chia sẻ vợ
chồng; chỉ có những ơng chủ độc ác, thơ bạo và những nơ lệ âm thầm, tăm tối. Dần dần rồi Mỵ cũng qn ln
mình là con người nữa. Suốt ngày “Mỵ lầm lũi như con rùa ni trong xó cửa”, lúc nào cũng cúi mặt, thế giới của
Mỵ thu hẹp trong một cái ơ cửa sổ” mờ mờ trăng trắng, khơng biết là sương hay là nắng”. Kết quả của hồn cảnh
sống thật chua xót: “Ở lâu trong cái khổ Mỵ quen rồi”, cơ nhẫn nhục, cam chịu đến thành tê liệt ý thức: “Là con
trâu, con ngựa phải đổi từ cái tàu ngựa nhà này sang tàu ngựa nhà khác, con ngựa chỉ biết việc ăn cỏ, biết làm mà
thơi”.
- Cơ gái trẻ trung, u đời ngày nào thổi sáo hồi hộp chờ đợi người u, đã từng hái lá ngón định ăn để khỏi chịu
nhục, giờ đây lại chai lì, u uất. Hồn cảnh quyết định tính cách. Ngun tắc biện chứng của chủ nghĩa hiện thực
đã được nhà văn thể hiện khá sắc nét. Sự yếu đuối của kẻ nơ lệ, sự vùi dập tàn bạo của bọn bốc lột tất sẽ dẫn đến
cảnh ngộ bi đát ấy.
- Nếu xem xét giá trị hiện thực của một tác phẩm như là sự phản ánh chân thật cuộc sống, thì Vợ chồng A Phủ
quả là bản cáo trạng hùng hồn về nỗi thống khổ của người phụ nữ miền núi, vừa chịu gánh nặng của chế độ
phong kiến, vừa bị trói chặt trong xiềng xích của thần quyền.
- Nhà văn đã cung cấp cho người đọc những chi tiết có giá trị bóc trần bản chất xã hội vơ nhân đạo, ở đó thân
phận người dân nghèo mong manh bất ổn. Cảnh cơ Mỵ lặng lẽ ngồi lơ lững trong những đêm đơng buốt giá,
thằng chồng thì đi chơi về khuya ngứa tay đánh Mị ngã dúi xuống đất. Lại còn có cái hình ảnh nhức nhối phũ
phàng: người con gái bị trói đứng vào cột trong buồng tối, bị trói chỉ vì muốn đi chơi tết như bạn bè. Sự bất lực
của Mỵ tràn theo dòng nước mắt chua chát trên má mơi mà khơng có cách gì lau đi được.
- Sự xuất hiện của nhân vật chính A Phủ tạo thêm tình huống để hồn chỉnh bức tranh hiện thực. Cuộc đời nơ lệ
của A Phủ thật ra là sự lặp lại với ít nhiều biến thái chính cuộc đời Mỵ. Lý do mà thống lý Pá Tra buộc A Phủ
Page 12 of 14
phải thành người ở cơng khơng, khơng phải vì cuộc ấu đả thường tình của đám trai làng. Vấn đề là ở chỗ pháp
luật trong tay ai? Khi kẻ phát đơn kiện cũng đồng thời là kẻ ngồi ghế quan tồ thì còn nói gì tới cơng lý nữa! Vậy
nên mới có cảnh xử kiện qi gỡ nhất trên đời mà chúng ta được chứng kiến tại nhà thống lý. Kết quả là người
con trai khỏe mạnh phóng khống vì lẽ cơng bằng mà phải đem cuộc đời mình trả nợ nhà quan.
- Tơ Hồi trong khi đào sâu vào hiện thực đã phát hiện ra con đường tất yếu mà các nhân vật của ơng đi tới. Sự đè
nén q nặng nề, những đau khổ chồng chất mà bọn thống trị gây ra tất sẽ dồn những kẻ khốn cùng ấy tới sự
chống trả và nếu gặp được ánh sáng soi đường, họ sẽ đến được thắng lợi. Lấy việc miêu tả tâm lí làm điểm tựa,
Tơ Hồi đã tìm ra được sự phát triển logic của tính cách. Đây thật sự là một giá trị nhân đạo độc đáo của tác
phẩm, và là chỗ có sức thuyết phục mạnh mẽ nhất.
- Có ngọn lửa nào đang được khơi lên bằng hơi men. Chỉ biết rằng cơ gái đã quyết thay váy áo đi chơi, điều mà
bao năm rồi cơ khơng nhớ đến. Có thể coi đây là một bước đột biến tâm lý nhưng là kết quả hợp lý tồn bộ q
trình tác động qua lại giữa hồn cảnh với tính cách nhân vật. Sự “vượt rào” của Mỵ tuy bị đàn áp ngay (A Sử đã
tắt đèn, trói đứng cơ vào cột); nhưng ý thức về quyền sống, khát vọng về hạnh phúc đã trở lại. Mị lại biết khóc,
lại muốn tự tử. Và những giọt nước mắt trong cái ngày tàn nhẫn này sẽ lưu giữ trong lòng Mỵ như một vết bỏng
rát để đến khi bắt gặp những dòng nước mắt chảy “lấp lánh” trên gò má hốc hác của A Phủ, nó đã biến thành sự
đồng cảm sâu sắc giữa những người cùng khổ. Tồn bộ ý thức phản kháng của Mị hiện hình qua một câu hỏi sáng
rõ: “người kia việc gì phải chết?” Mỵ quyết định trong khoảnh khắc: cắt dây trói giải thốt cho A Phủ. Và tất
nhiên, Mỵ cũng bỏ trốn, tự giải thốt chính mình. Hai kẻ trốn chạy chịu ơn nhau, cảm thơng nhau, dựa vào nhau
để tạo lập hạnh phúc. Thế nhưng cái đồn Tây lù lù xuất hiện và lại có cha con thống lý Pá Tra về ở trong đồn, thì
họ thật sự bị dồn đến chân tường. Trước mặt họ, chỉ còn sự lựa chọn cuối cùng: trở lại kiếp nơ lệ hay chống kẻ
thù. Chắc chắn họ thà chết còn hơn lại sống như cũ. Nhưng muốn chống kẻ thù, họ trơng cậy vào ai? Cách mạng
đã đến với họ đúng giây phút ấy. Mỵ và A Phủ đi theo cách mạng, sẽ thuỷ chung với cách mạng như một lẽ tất
yếu! Đó là tấm lòng nhân đạo mới mẻ của Tơ Hồi nhờ có ánh sáng của cách mạng.
- Bằng sự am hiểu cuộc sống và khả năng phân tích những vấn đề sắc bén, nhất là bằng ngòi bút miêu tả tâm lý
tinh tế, Tơ Hồi đã tái hiện chân thật và sinh động cuộc hành trình từ đau khổ, tối tăm ra phía ánh sáng cách mạng
của những người dân lao động với chế độ cũ. Tác phẩm đem lại cho bạn đọc nhận thức đúng đắn về con đường
cách mạng dân tộc dân chủ ở nước ta.
- Giá trị hiện thực của Vợ chồng A Phủ đã để lộ cái nhìn nhân đạo, ưu ái của Tơ Hồi. Khi cơ đúc nỗi cùng khốn
vào hai thân phận nơ lệ với ý thức làm một bản cáo trạng về xã hội cũ, Tơ Hồi đã gợi lên trong chúng ta sự căm
phẫn, sự đau xót. Đó cũng là tấm lòng nhân đạo của nhà văn trước sự bất hạnh của đồng loại.
- Tính chân thật, chính xác, logic ở những đoạn mơ tả tâm lí, nhưng rõ ràng phải biết thơng cảm, biết trân trọng
nâng niu con người lắm, mới có thể xét đốn tâm hồn người ta tinh tế như vậy. Đó là con người biết u q tự
do, biết khẳng định quyền sống. Ngay cả lúc bị hồn cảnh vùi dập đến mê mụ, trong tro tàn của lòng cơ vẫn âm ỉ
đốm than hồng của niềm ham sống, khao khát thương u. Nếu nhà văn chỉ tn theo một thứ hiện thực khách
quan, lạnh lùng thì làm sao ơng có thể đón đợi và nắm bắt tài tình giây phút sống lại bất ngờ và mãnh liệt đến thế
của cơ gái. Ơng vẫn tin rằng hồn cảnh dẫu có khắc nghệt đến mấy, cũng khơng thể tiêu diệt hồn tòan nhân tính.
Mị đã sống lại bằng tuổi trẻ, bằng nỗi day dứt về thân phận của mình. Chính cái khát vọng sống mãnh liệt khơng
thể chết được ở Mị, làm cho Mị đồng cảm với cảnh ngộ của A Phủ và đi đến quyết định giải thốt cho A Phủ,
giúp Mị tự giải thốt khỏi cái chốn địa ngục để làm lại cuộc đời, để sống như một con người. Thể hiện một niềm
tin mạnh mẽ vào con người, đó là tấm lòng nhân đạo cao cả của nhà văn.
III. Tơ Hồi đã trân trọng từng bước trưởng thành của Mỵ và A Phủ. Cái nhìn của ơng về hai nhân vật này là một
cái nhìn nhân đạo tích cực. Ơng cảm thơng nỗi đau của Mỵ và A Phủ, mặt khác ơng trân trọng ý thức nhân phẩm,
khát vọng giải phóng và tin ở khả năng tự làm chủ trước cuộc đời của hai con người đau khổ này. Phải chăng,
chính cái nhìn đó đã tạo nên giá trị nhân văn của tác phẩm.
Câu 3.b:
I. Giới thiệu: Tác giả, tác phẩm, vẻ đẹp hình tượng dòng sơng qua bút pháp tài hoa của Hồng Phủ Ngọc Tường.
II. Nội dung chính: (thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng phải đảm bảo những ý chính sau đây):
Tác phẩm ca ngợi vẻ đẹp sơng hương ở nhiều góc độ: từ thượng nguồn tới khi qua kinh thành Huế; từ tự nhiên,
lịch sử văn hóa, nghệ thuật.
1. Vẻ đẹp sơng Hương ở thương nguồn:
- Ở đấy ta gặp một dòng sơng đẹp, mạnh mẽ được ví như “cơ gái Digan phóng khống và man dại”, sơng như bản
trường ca; sơng như cơn lốc, sơng như cơ gái Di gan và nâng lên thành vẻ đẹp cao cả: “người mẹ phù sa”.
- Tác giả tăng vẻ đẹp cho dòng sơng bằng nghệ thuật nhân hóa.
2. Vẻ đẹp sơng Hương trước khi về kinh thành Huế:
- Hương giang như “người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại”.
Page 13 of 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét