LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "ôn thi trắc nghiệm kiểm toán ": http://123doc.vn/document/547749-on-thi-trac-nghiem-kiem-toan.htm
a. Tìm ra gian lận và sai sót của kế toán viên.
b. Thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của các quy chế và thủ tục kiểm soát để giảm
bớt các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ.
c. Thu thập bằng chứng về kết quả tuân thủ các quy chế và thủ tục kiểm soát nội bộ.
d. Phát hiện và bày tỏ ý kiến về sự hữu hiệu của các quy chế và thủ tục kiểm soát.
II. Câu hỏi Đúng/ Sai và giải thích
4.13. Bốn mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ (bảo vệ tài sản của đơn vị, bảo
đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý, bảo
đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý) luôn là thể thống nhất và hòa
hợp.
TL : SAI
GT : 4 mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ đôi khi mâu thuẫn với nhau như tính
hiệu quả của hoạt động với mục đích bảo vệ tài sản, sổ sách hay cung cấp thông tin đầy
đủ và tin cậy.
4.14. Doanh nghiệp TNHH Nhà nước 1 thành viên để đảm bảo tiết kiệm chi phí
quản lý đã giảm thiểu tối đa bộ máy quản lý bằng cách kế toán kiêm nhiệm làm
thủ quỹ của công ty.
TL : SAI
GT : vì theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm quy định: sự cách li thích hợp về trách nhiệm
trong các nhiệm vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạm dụng
quyền hành.
4.13. Ủy ban kiểm soát của các công ty chỉ bao gồm các thành viên HĐQT kiêm
nhiệm các chức vụ quản lý.
TL : SAI
GT : vì ủy ban kiểm soát bao gồm những người trong bộ máy lãnh đạo cao nhất của
đơn vị bao gồm những thành viên của hội đồng quản trị nhưng không kiêm nhiệm các
chức vụ quản lý và những chuyên gia am hiểu về lĩnh vực kiểm soát.
4.14. Khi tiến hành các cuộc kiểm toán của đơn vị kiểm toán độc lập thì kiểm toán
viên phải tìm hiểu rõ hệ thống kiểm soát nội bộ của khách thể kiểm toán.
TL : ĐÚNG
GT : vì phải hiểu rõ hệ thống kiểm soát nội bộ của khách thể kiểm toán thì kiểm toán
viên mới ước lượng được rủi ro kiểm toán của cuộc kiểm toán.
4.15. Các đặc thù về quản lý đề cập đến các quan điểm khác nhau trong điều hành
hoạt động doanh nghiệp của nhà quản lý. Các quan điểm đó sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến chính sách, chế độ, các quy định và các tổ chức kiểm soát trong doanh
nghiệp.
TL : ĐÚNG
5
GT : Bởi vì chính các nhà quản lý đặc biệt là các nhà quản lý cấp cao nhất sẽ phê chuẩn
các quyết định, chính sách và thủ tục kiểm soát sẽ áp dụng tại doanh nghiệp.
4.16. Cơ cấu tổ chức được xây dựng hợp lý trong doanh nghiệp sẽ góp phần tạo ra
môi trường kiểm soát tốt.
TL : ĐÚNG
GT : Cơ cấu tổ chức hợp lý đảm bảo 1 hệ thống xuyên suốt từ trên xuống dưới trong
việc ban hành các quyết định, triển khai các quyết định đó cũng như kiểm tra, giám sát
việc thực hiện các quyết định đó trong toàn bộ doanh nghiệp. Do đó sẽ góp phần tạo
môi trường kiểm soát tốt.
4.17. Trong kiểm toán BCTC, kiểm toán viên phải đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ và rủi ro kiểm soát chỉ để xác minh tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ.
TL : SAI
GT : Không chỉ vậy mà còn làm cơ sở cho việc xác minh phạm vi thực hiện các thử
nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ của đơn vị.
4.18. Một hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế hoàn hảo sẽ ngăn ngừa, phát
hiện được các sai phạm.
TL : SAI
GT : Mỗi hệ thống kiểm soát nội bộ dù được thiết kế hoàn hảo đến đâu cũng không thể
ngăn ngừa hay phát hiện mọi sai phạm có thể xảy ra. Đó là những hạn chế cố hữu của
hệ thống kiểm soát nội bộ.
4.19. Bộ phận kiểm toán nội bộ trực thuộc 1 cấp cao và có quyền hạn tương đối
rộng rãi, hoạt động độc lập với phòng kế toán và các bộ phận hoạt động được kiểm
tra.
TL : ĐÚNG
GT : Vì bộ phận kiểm toán nội bộ phải trực thuộc 1 cấp cao để không giới hạn phạm vi
hoạt động của nó, đồng thời hoạt động độc lập với phòng kế toán và các bộ phận hoạt
động được kiểm tra nhằm đảm bảo tính độc lập và khách quan.
4.20. Bước nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù trong quá trình kiểm toán
viên đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát cho từng mục tiêu kiểm soát cần thiết
phải xem xét mọi quá trình kiểm soát.
TL : SAI
GT : Không cần phải xem xét mọi quá trình kiểm soát mà chỉ nhận diện và phân tích
các quá trình kiểm soát dự kiến có ảnh hưởng lớn nhất đến việc thỏa mãn mục tiêu kiểm
soát.
4.21. Kiểm toán nội bộ là một bộ phận độc lập trong đơn vị.
TL : ĐÚNG
GT : Kiểm toán nội bộ là một bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vị tiến hành
công việc kiểm tra và đánh giá các hoạt động phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ đơn vị.
4.22. Kiểm toán nội bộ không có ý nghĩa đối với doanh nghiệp.
6
TL : SAI
GT : Bộ phận kiểm toán nội bộ cung cấp một sự quan sát, đánh giá thường xuyên về
toàn bộ hoạt độngcủa doanh nghiệp, bao gồm cả tính hiệu quả của việc thiết kế và vận
hành các chính sách và thủ tục về kiểm soát nội bộ. Bộ phận này hoạt động hữu hiệu sẽ
giúp cho doanh nghiệp có được thông tin kịp thời và xác thực vể các hoạt động của
doanh nghiệp, chất lượng của hoạt động kiểm soát nhằm kịp thời điều chỉnh, bổ sung
các quy chế kiểm soát thích hợp và hiệu quả.
CHƯƠNG 5 – XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
5.1: Các bước kiểm toán không thích hợp là một nhân tố ảnh hưởng đến:
A. RR cố hữu
B. RR kiểm soát
C. RR phát hiện
D. Không phải 3 đáp án trên
5.2: Sai phạm về giá trị tài sản trong bảng cân đối kế toán được quy định là không
trọng yếu khi :
A. Dưới 1%
B. Dưới 5%
C. Từ 5-15%
D. Từ 15-20%
5.3: Khi nào thì công ty kiểm toán trở thành chủ thể kiểm toán của khách hàng :
A. Khi công ty kiểm toán có sự liên lạc với khách hàng
B. Khi công ty kiểm toán lập xong kế hoạch kiểm toán cho khách hàng
C. Khi công ty kiểm toán kí hợp đồng với khách hàng
D. Khi công ty kiểm toán bắt đầu tiến hành công việc kiểm toán cho khách hàng
5.4: Thủ tục phân tích ngang được kiểm toán viên sử dụng trong việc lập kế hoạch
kiểm toán tổng quát loại trừ:
A. So sánh số liệu thực tế với số liệu dự toán hoặc số liệu ước tính của kiểm toán viên
B. Phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỉ lệ tương quan của các chỉ tiêu và khoản mục
khác nhau của báo cáo tài chính
C. So sánh dữ kiện của công ty khách hàng với dữ kiện của ngành
D. So sánh số liệu kì này với số liệu kì trước hoặc giữa các kì với nhau
5.5: Nhận diện lý do kiểm toán của công ty khách hàng là:
A. Xác định người sử dụng báo cáo tài chính
B. Mục đích sử dụng báo cáo tài chính
C. A và B
D. Không phải 3 đáp án trên
7
5.6: Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán gồm:
A. Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng
B. Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh khách hàng
C. Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toàn, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành
hay trong vài năm trước
D. Tham quan nhà xưởng
5.7: “Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi một hoặc nhiều người đã được
đào tạo đầy đủ thành thạo như một kiểm toán viên” là nội dung của:
A. Chuẩn mực kiểm toán (CMKT) quốc tế số 310 (ISA 310)
B. CMKT Việt Nam số 300
C. CMKT Việt Nam số 400
D. CMKT chung đầu tiên của hệ thống CMKT được chấp nhận phổ biến (GAAS)
5.8: Nhận diện các bên liên quan là một khâu trong:
A. Thu thập thông tin cơ sở
B. Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
C. Thực hiện thủ tục phân tích
D. Đánh giá trọng yếu và rủi ro
5.9: Trong quá trình thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
thì tài liệu nào được coi là quan trọng nhất trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài
chính:
A. Giấy phép thành lập và điều lệ công ty
B. Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành
hay trong vài năm trước
C. Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và ban giám đốc
D. Các hợp đồng và cam kết quan trọng
5.10: Khi thu thập thông tin cơ sở, KTV phải:
A. Nghiên cứu giấy phép hành nghề và diều lệ công ty
B. Tìm hiểu ngành nghề hoạt động kinh doanh của khách hàng.
C. Thu thập thông tin về các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, thanh tra kiểm tra cả
năm hiện hành hay trong vài năm trước.
D. Thu thập thông tin về hội đồng quản trị của công ty, cổ phiếu, trái phiếu của công
ty…
ĐÁP ÁN : 1. C 2. B 3. C 4. B 5. C 6. A 7. D 8. A 9. B 10. B
B. Câu hỏi đúng – sai
5.11 : Chiến lược kiểm toán là những định hướng cơ bản cho một cuộc kiểm toán
dựa trên những hiểu biết của kế toán viên về tình hình hoạt động kinh doanh của
khách hàng và trọng trong cuộc kiểm toán.
TL : Sai
8
GT : … hiểu biết của kiểm toán viên …
5.12: Phân tích dọc là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các trị số của cùng một
chỉ tiêu báo cáo tài chính
TL : Sai
GT : Vì đó là việc phân tích ngang.
5.13: Ở tất cả các cuộc kiểm toán thì đều phải đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
kiểm toán :
TL : Đúng
GT : Vì qua đó có thể lập được một kế hoạch kiểm toán hợp lý, tính trước được
rủi ro và chi phí.
5.14: Để giảm bớt chi phí thì các công ty kiểm toán thường có một chương trình
kiểm toán chung cho tất cả khách hàng
TL : Sai
GT : Vì mỗi khách hàng có những đặc điểm khác nhau về hình thức sở hữu,
ngành nghề kinh doanh, mục đích sử dụng kết quả kiểm toán, … nên công ty kiểm toán
phải có những chương trình khác nhau cho mỗi cuộc kiểm toán
5.15: Ước lượng ban đầu của kiểm toán viên về tính trọng yếu và số lượng bằng
chứng phải thu thập có mối quan hệ tỉ lệ nghịch
TL : Đúng.
GT : Vì giả sử ước lượng mức trọng yếu càng thấp thì tức là độ chính xác của các
số liệu trên bác cáo tài chính càng cao, nên số lượng bằng chứng thu thập càng nhiều.
5.16: Trong quá trình lựa chọn đội ngũ nhân viên, công ty kiểm toán cần thay đổi
KTV trong các cuộc kiểm toán cho một khách hàng trong nhiều năm để có cái
nhìn khách quan và trung thực đối với khách hàng
TL : Sai.
GT : Vì công ty kiểm toán cần tránh thay đổi kiểm toán viên trong các cuộc kiểm
toán cho một khách hàng trong nhiều năm (do kiểm toán viên sẽ tích lũy được nhiều
kinh nghiệm cũng như có được hiểu biết sâu sắc về ngành nghề kinh doanh của khách
hàng đang được kiểm toán)
5.17: Việc lập kế hoạch kiểm toán chỉ nhằm chuẩn bị những điều kiện cơ bản
trong công tác kiểm toán
TL : Sai.
GT : Vì lập KH kiểm toán ko chỉ xuất phát từ yêu cầu chính của cuộc kiểm toán
nhằm chuẩn bị những điều kiện cơ bản trong công tác kiểm toán, cho cuộc kiểm toán
mà còn là nguyên tắc cơ bản trong công tác kiểm toán đã được quy định thành chuẩn
mực và đòi hỏi các kiểm toán viên phải tuân thủ theo đầy đủ nhằm đảm bảo tiến hành
công tác kiểm toán có hiệu quả và chất lượng.
5.18: Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên nên xác định các bên
liên quan tới khách hàng và nhận định sơ bộ về mối quan hệ này
TL : Đúng.
9
GT : Vì nó giúp KTV bước đầu dự đoán được các vấn đề có thể phát sinh giữa
các bên liên quan để lập kế hoạch kiểm toán.
5.19: Xem xét tính liêm chính của Ban giám đốc công ty khách hàng không phải là
vấn đề được ưu tiên trong việc đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán của giai
đoạn chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
TL : Sai.
GT : Vì nó đóng vai trò rất quan trọng vì Ban quản trị có thể phản ánh sai các
nghiệp vụ hoặc giấu diếm các thông tin dẫn tới sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính.
5.20: Rủi ro kiểm toán là những rủi ro mà kiểm toán viên có thể gặp phải khi đưa
ra những nhận xét không xác đáng về thông tin tài chính và đó là những sai sót
nghiêm trọng.
TL : Đúng.
GT : Theo định nghia của nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán quốc tế IAG 25
CHƯƠNG 6
6.1/ Theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500 thì các cách thức cụ thể được áp
dụng trong kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm:
a. Điều tra và phỏng vấn.
b. Thực hiện lại.
c. Kiểm tra từ đầu đến cuối và kiểm tra ngược.
d. Cả a, b và c.
6.2/ Để có được bằng chứng đầy đủ và tin cậy thì các biện pháp áp dụng cần tôn
trọng những nguyên tắc cơ bản nào?
a. Phải thực hiện đồng bộ các biện pháp.
b. Việc lựa chọn các biện pháp kĩ thuật kiểm tra chủ đạo phải thích ứng với loại hình
hoạt động cần kiểm tra.
c. Cần bảo đảm tính kế thừa và phát triển các biện pháp kĩ thật kiểm tra hệ thống kiểm
soát nội bộ.
d. Cả a, b và c.
6.3/ Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng:
a. Các phương pháp kĩ thuật thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng
chứng kiểm toán.
b. Các phương pháp lí luận thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng
chứng kiểm toán.
c. Các phương pháp kĩ thuật thích ứng để thực hiện công việc kiểm toán khoa học hơn.
d. Cả a và b.
6.4/ Trong hệ thống kiểm soát nội bộ, thủ tục kiểm tra hệ thống là :
a. Trắc nghiệm đạt yêu cầu.
b. Thử nghiệm kiểm soát.
10
c. Thủ tục kiểm soát.
d. Cả 3 đáp án trên.
6.5/ Trong kiểm toán cần thu được những bằng chứng kiểm toán:
a. Có tính kết luận.
b. Có tính thuyết phục.
c. Cả 2 đáp án trên đều đúng.
d. Cả 2 đáp án trên đều sai.
6.6/ Có thể chấp nhận mức độ không chắc chắn của bằng chứng kiểm toán thu
được vì:
a. Trong kiểm toán chỉ cần thu thập những bằng chứng kiểm toán có tính kết luận.
b. Có thể kết hợp bắng chứng kiểm toán từ nhiều nguồn khác nhau.
c. Chi phí kiểm tra tất cả các khoản mục, đặc biệt là kiểm tra các nghiệp vụ thường
xuyên nói chung không kinh tế.
d. Cả b và c.
e. Cả 3 phương án trên.
6.7/ Những nghiệp vụ nào dưới đây được coi là nghiệp vụ thường xuyên:
a. Nhập vật tư.
b. Trả lương công nhân viên.
c. Trích khấu hao.
d. Cả a, b và c.
6.8/ Xác nhận mở là xác nhận:
a. Yêu cầu minh chứng cho những dữ liệu do khách hàng cung cấp.
b. Chỉ yêu cầu trả lời đúng hoặc sai để chứng minh cho dữ liệu cần xác nhận.
c. Yêu cầu cung cấp thông tin cho những dữ liệu được cung cấp.
d. Yêu cầu trả lời khi người xác nhận không đồng ý với thông tin đưa ra.
6.9/ Cách thức nào không phải là cách thức cơ bản để giảm thiểu rủi ro tiềm tàng
mà hệ thống kiểm soát nội bộ cần thiết lập:
a. Cử các nhân viên có kinh nghiệm và trình độ bao gồm cả các chuyên gia bên ngoài
lập ra những ước tính kế toán.
b. Kiểm tra các chuyên gia qua so sánh các ước tính kế toán kỳ này với các kỳ trước và
với các chỉ tiêu liên quan.
c. Đánh giá chủ quan nhiều hơn để xác định giá trị khoản mục hoạt động nội bộ.
d. Xem xét tính nhất quán với thực tế hoạt động của doanh nghiệp.
6.10/ Chênh lệch năm trước không bao gồm:
a. Nguồn của dữ liệu.
b. Tính kế thừa và phát triển của thủ tục kiểm toán dữ liệu từ những năm trước.
c. Mở rộng phạm vi dữ liệu sử dụng.
d. Cả a, b và c.
ĐÁP ÁN : 1. D 2. D 3. A 4. D 5. B 6. D 7. A 8. C 9. C 10.D
11
B.Câu hỏi đúng sai :
6.11/ Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kĩ
thuật kiểm toán thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập cơ sở dẫn
liệu.
TL : Sai.
GT : Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ
thuật kiểm toán thích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm
toán.
6.12/ Quá trình thực hiện kế hoạch kiểm toán thể hiện rõ chức năng xác minh của
kiểm toán.
TL : Đúng.
GT : Vì quá trình thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các kỹ thuật
thích ứng để thu thập bằng chứng kiểm toán từ đó đưa ra ý kiến xác thực về mức độ
trung thực và hợp lý của các bảng khai tài chính.
6.13/ Thủ tục kiểm soát được thực hiện trước khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội
bộ với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt
động có hiệu lực.
TL : Sai.
GT : Vì thủ tục kiểm soát được thực hiện sau khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội
bộ với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động
có hiệu lực.
6.14/ Trong quá trình thực hiện kế hoạch kiểm toán, nếu hệ thống kiểm soát nội bộ
được đánh giá cao thì chỉ cần triển khai các trắc nghiệm đạt yêu cầu.
TL : Sai.
GT : Vì trong mọi trường hợp cùng với trắc nghiệm đạt yêu cầu đều phải sử dụng
các trắc nghiệm độ tin cậy ( độ vững chãi). Trắc nghiệm độ tin cậy chỉ ít dần đi khi hệ
thống kiểm soát nội bộ được đánh giá cao chứ không được bỏ qua.
6.15/ Trong từng trường hợp cụ thể, kiểm tra hệ thống chỉ áp dụng 1 biện pháp cụ
thể riêng rẽ phù hợp với nó nhằm giảm chi phí.
TL : Sai.
GT : Cần phải thực hiện đồng bộ các biện pháp vì 1 biện pháp kĩ thuật cụ thể
riêng rẽ thường không có hiệu lực và không thể đáp ứng được yêu cầu đầy đủ và tin cậy
của bằng chứng kiểm toán.
6.16/ Quan sát cho phép người kiểm tra có được nhận thức trực diện về đối tượng
kiểm toán và qua đó có thể thu thập bằng chứng kiểm toán tin cậy.
TL : Đúng.
GT : Quan sát cho phép người kiểm tra có được nhận thức trực diện về đối tượng
kiểm toán và qua đó có thể thu thập bằng chứng kiểm toán tin cậy khi kiểm toán viên
trực tiếp quan sát hiện trường.
12
6.17/ Cách thức tiếp cận hiệu quả nghiệp vụ thường xuyên là trắc nghiệm đạt yêu
cầu.
TL : Sai.
GT : Vì đối tượng của loại nghiệp vụ này là tiền mặt, các khoản thanh toán, hàng
tồn kho…do đó nếu hệ thống kiểm soát nội bộ không tốt, các lạo nghiệp vụ này dễ xảy
ra sai sót, gian lận.Vì vậy cách thức tiếp cận hiệu quả loại nghiệp vụ này phải là trắc
nghiệm độ tin cậy trong trắc nghiệm nghiệp vụ.
6.18/ Báo cáo về những chênh lệch kiểm toán cần được thực hiện cho ban giám đốc
bởi kiểm toán viên trong những thời kỳ định kỳ (quý, tháng).
TL : Sai.
GT : Vì báo cáo về chênh lệch kiểm toán chỉ được thực hiện khi kiểm toán viên:
- Phát hiện sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính.
- Phát hiện 1 điểm yếu quan trọng hoặc 1 khía cạnh phải báo cáo về hệ thống
kiểm soát nội bộ.
- Phát hiện ra sai phạm cố ý.
- Tin rằng có tồn tại sai phạm.
6.19/ Trong thực hành kiểm toán, trắc nghiệm trực tiếp số dư kết hợp với trắc
nghiệm độ vững chãi trong trắc nghiệm công việc để hình thành các thủ tục kiểm
toán chi tiết.
TL : Đúng.
GT : Mối quan hệ ấy được cụ thể hóa hơn bởi công thức :
Thủ tục kiểm tra chi tiết = Trắc nghiệm độ vững chãi trong trắc nghiệm công việc
+ Trắc nghiệm trực tiếp số dư
6.10/ Kiểm toán viên có nhiệm vụ phải phát hiện khả năng có hành vi phạm pháp
của khách thể và mức độ của tính vi phạm ấy.
TL : Sai.
GT : Bởi xác định tính phạm pháp về mức độ thường vượt quá khả năng nghề
nghiệp của kiểm toán viên.
CHƯƠNG 7: BÁO CÁO KIỂM TOÁN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
7.1. Trong trường hợp phạm vi kiểm toán bị giới hạn thì ý kiến đưa ra của kiểm
toán viên có thể là:
a. Ý kiến không chấp nhận
b. Ý kiến từ chối
c. Ý kiến chấp nhận từng phần
d. Cả 3 ý kiến trên
7.2. Kết cấu và hình thức của một báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính được
trình bày theo:
13
a. Quy định của Bộ Tài chính
b. Quy định của chuẩn mực kiểm toán
c. Tùy theo quy mô của cuộc kiểm toán
d. Tất cả ý kiến trên đều sai
7.3. Ngôn ngữ trình bày trên báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính của công ty
kiểm toán hoạt động tại Việt Nam là: (CM 210 : Hợp đồng KT)
a. Tiếng Việt Nam
b. Tiếng Anh
c. Bất cứ thứ tiếng nào đã được thỏa thuận trên hợp đồng kiểm toán
d. Cả a và c
7.4. Trong trường hợp phạm vi công việc kiểm toán bị giới hạn, thiếu thông tin
liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục thì ý kiến của kiểm toán viên đưa
ra là: (CM 700)
a. Ý kiến chấp nhận toàn phần
b. Ý kiến chấp nhận một phần
c. Ý kiến từ chối
d. Ý kiến trái ngược
7.5. Sau khi đơn vị được kiểm toán phát hành báo cáo tài chính, kiểm toán viên
phát hiện những sự kiện ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính, thảo luận với
thủ trưởng đơn vị, có ý kiến không đồng ý. Kiểm toán viên phải thông báo đến ai
về những hành động mà kiểm toán viên thực hiện để ngăn ngừa khả năng sử dụng
một báo cáo tài chính đã phát hành có chứa sai phạm trọng yếu chưa được phát
hiện: (CM 700)
a. Kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán
b. Cơ quan chức năng
c. Người có trách nhiệm cao nhất tại đơn vị
d. Công an kinh tế
7.6. Người nhận báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính là:
a. Hội đồng quản trị
b. Giám đốc
c. Cổ đông đơn vị được kiểm toán
d. Các nhà đầu tư
e. Gồm a,b,c
7.7. Thuật ngữ “ngoại trừ”được sử dụng trong:
a. Ý kiến chấp nhận toàn phần
b. Ý kiến chấp nhận từng phần
c. Ý kiến từ chối
d. Ý kiến không chấp nhận
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét