Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

phân tich hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại - dịch vụ - vận tải xi măng hoàng thạch


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "phân tich hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại - dịch vụ - vận tải xi măng hoàng thạch": http://123doc.vn/document/1054713-phan-tich-hoat-dong-san-xuat-kinh-doanh-tai-cong-ty-co-phan-thuong-mai-dich-vu-van-tai-xi-mang-hoang-thach.htm


Thực tập tổng hợp
 Khó khăn: thị phần trong thị trường đã được phân chia và việc giành
lại thị truờng là rất khó.
+ Hiện nay công ty Vận tải nhận hợp đồng chủ yếu vận tải hàng hóa nhập về
của công ty Xi măng Hoàng Thạch và chỉ chiếm khoảng 40% thị phần hàng hóa
nhập về cảng Hoàng Thạch.
+ Riêng hợp đồng nạo vét cảng Hoàng Thạch hàng năm hoàn toàn do công
ty đảm nhận.
Do đặc điểm kinh doanh là vận tải thủy nên công ty đã bố trí lao động thành
các đoàn. Mỗi đoàn có 1 thuyền trưởng, thuyền phó và các thủy thủ. Thuyền
trưởng có mọi quyền hạn trên thuyền và chịu hoàn toàn trách nhiệm về đoàn
thuyền được giao.
* Mô hình tổ chức và quản lí:
Với bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động dưới hình thức kinh doanh thương
mại, đặc điểm về cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lí có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt
động của công ty. Nếu bộ máy quản lí được bố trí một cách khoa học và hợp lí với
nghành nghề hoạt động thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được nâng
cao. Đối với Công ty Cổ phần Thương mại – Dịch vụ - Vận tải Xi măng Hoàng
Thạch thì cơ cấu tổ chức của Công ty được bố trí một cách rất hợp lý, biểu hiện cụ
thể qua sơ đồ sau:
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
5
Thực tập tổng hợp
Dựa và sơ đồ trên ta thấy cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của Công ty theo
kiểu trực tuyến – chức năng.
Công ty hoạt động dưới hình thức kinh doanh thương mại, do vậy mà cơ cấu
tổ chức gọn nhẹ để dễ quản lí và phù hợp với hoạt động hiện tại. Song để mở rộng
quy mô hoạt động thì các nhà quản lí cần phải có nhiều phương pháp đổi mới sao
cho cơ cấu tổ chức hiệu quả hơn, phát huy thế mạnh để quản lý nguồn lực cũng
như hoạt động của Công ty.
1.3. Các nguồn lực
- Vốn và tài sản: Hiện nay công ty có tổng số phương tiện vận tải là 39
phương tiện, trong đó:
STT Tên phương tiện vận tải Số lượng (chiếc) Công suất/chiếc
1 Sà lan boong nổi 22 250
2 Sà lan tự hành 6 600
2 Tàu kéo 10
4 ……Cẩu Proton 1
Phần lớn phương tiện vận tải đã cũ từ những năm 1980-1990, chỉ có sà lan
tự hành được đầu tư mới từ năm 2002-2003.
- Tổ chức và nhân sự: Sử dụng tiết kiệm không lãng phí sức lao động là cần
thiết đối với mỗi doanh nghiệp nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
Hội đồng quản trị và ban
kiểm soát
Ban giám đốc
Giám đốc: 1
Phó giám đốc: 1
Khối nghiệp vụ
- phòng KH kinh doanh: 2
- Phòng kế toán: 2
- Phòng TC-HC-BV: 6
- Tổ sửa chữa: 6
Đoàn vận tải
- Đoàn 750T: 4 đoàn
- Đoàn 1000T: 2 đoàn
- Sà lan tự hành: 6 sà lan
6
Thực tập tổng hợp
Hiện tại công ty có tổng cộng 146 lao động làm việc, trong đó:
+Kỹ sư 04
+Cử nhân 03
+Trung cấp 01
+Lái tàu (thuyền trưởng, thuyền phó) 28
+Máy tàu (máy trưởng, máy phó) 30
+Lái cẩu 02
+Thủy thủ 62
+Thợ hàn cơ khí 08
+Bảo vệ 05
+Nhân viên khác 03
Tổng cộng : 146 người
Từ các nguồn lực trên, hiện nay công ty với 6000 tấn phương tiện được huy
động vận chuyển than trung bình từ 3 - 3,5 chuyến/tháng; tổng sản lượng vận
chuyển than một tháng đạt từ 19000 tấn đến 21000 tấn . 1500 tấn phương tiện được
huy động vận chuyển phụ gia với số lượng trung bình từ 3 đến 4 chuyến/tháng ;
tổng sản lượng vận chuyển phụ gia môt tháng đạt 4000-6000 tấn. Năng lực nạo vét
của công ty đạt từ 3800-4200m3 / tháng, phục vụ cho nạo vét cảng Hoàng Thạch.
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
7
Thực tập tổng hợp
Chương 2
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
2.1 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu hiện nay
Hiện nay công ty Thương Mại - Dịch vụ - Vận tải Xi măng Hoàng Thạch
chủ yếu vận chuyển bằng đường thủy nội địa nguyên liệu cho công ty Xi măng
Hoàng Thạch, nhưng số lương vận chuyển là không lớn ( chiếm 40% tổng khối
lượng hàng hóa nhập về bằng đường thủy của công ty Xi măng Hoàng Thạch) và
chủ yếu là than: 53.2%, Clinker : 29.3%, Đá :15.9% , Xi măng: 1.6%
Bảng 1 :Hàng hóa nhập cảng Hoàng Thạch năm 2005
TT
Chủng loại hàng hóa
Hàng nhập cảng H.Thạch
ĐVT Số lượng Tuyến vận chuyển
1 Than Tấn 310.000 Hòn Gai, Cẩm Phả- H.Thạch
2 Quặng sắt Tấn 50.000 Hoành Bồ- H.Thạch
3 Bô xít Lạng Sơn Tấn 44.000 Lạng Sơn-H.Thạch
4 Bô xít Phả Lại Tấn 32.000 Phả lại –H.Thạch
5 Si líc, đá Bazan làm phụ gia Tấn 300.000 Hạ chiểu, Bến Đụn-H.Thạch
6 Đá đen Tấn 42.000 Đông triều-H.thạch
7 Thạch Cao Tấn 92.000 Hải Phòng –H.Thạch
8 Clinker Tấn 350.000 Hạ Long, HP-H.thạch
9 Gạch chịu lửa Tấn 3.000 Hải Phòng-H.thạch
Tổng cộng: Tấn 1.223.000
Nguồn: Phòng Kế toán
Qua bảng trên ta thấy được số lượng vận chuyển hàng hóa của công ty Xi
măng Hoàng Thạch là rất lớn, mà chủ yếu vận tải bằng đường thủy (70%). Do đó
công ty chỉ cần khai thác triệt để nguồn khách hàng này, gia tăng các hợp đồng vận
chuyển của mình với Công ty Xi măng Hoàng Thạch nhằm đạt được khối lượng
vận chuyển lớn hơn. Hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ - Vận tải Xi
măng Hoàng Thạch có lợi thế hơn các đối thủ cạnh tranh khác trong khu vực để
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
8
Thực tập tổng hợp
giành lấy thị phần vận tải hàng hóa cho Công ty Xi măng Hoàng Thạch vì 50% cổ
phần của công ty do công ty Xi măng Hoàng Thạch nắm giữ.
Bảng 2: Sản lượng Xi măng - Clinker vận chuyển và tiêu thụ trong 3 năm (từ
2003-2005)
Đơn vị tính: Tấn
Sử dụng phương
tiện vận chuyển
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Sản lượng % Sản lượng % Sản lượng %
Đường sắt 38.240 1,5% 58.100 2,6% 73.315 2,5%
Đường thủy 1.812.960 70% 1.474.270 65% 1.799.843 60,3%
Đường bộ 740.393 28,5% 747.342 32,4% 1.109.513 37,2%
Tổng cộng 2.591.593 100% 2.270.713 100% 2.982.671 100%
Nguồn: Phòng Kế toán
Hoạt động vận chuyển của Công Ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ -Vận tải
Xi Măng Hoàng Thạch từ 2003 đến 2005
Bảng 3: Giá cước vận chuyển của Công ty :
STT Nội dung Đơn vị Giá cước Cự ly Ghi chú
Vận chuyển than
1 Hòn Gai – Hoàng Thạch Tấn 29.000 90 km
Đơn giá bình quân
đã bao gồm thuế VAT
2 Cửa Ông - Hoàng Thạch Tấn 29.000 140 km
3 Cẩm Phả - Hoàng Thạch Tấn 29.000 120 km
Vận chuyển đa phụ gia
4 Hạ Chiểu – Hoàng Thạch Tấn 9.000 4 km Đã bao gồm VAT
Vận chuyển Clinker
5 Hạ Long – Hoàng Thạch Tấn 21.900 130 km Đã bao gồm VAT
Vận chuyển xi măng
6 Hoàng Thạch – Hòn Gai Tấn 21.900 90 km Đã bao gồm VAT
7 Hoàng Thạch – Cẩm Phả Tấn 24.000 120 km Đã bao gồm VAT
8 Hoàng Thạch – Cửa Ông Tấn 25.500 140 km Đã bao gồm VAT
Nguồn: Phòng Kế toán
Đơn giá trên áp dụng để tận dụng phương tiện vận tải thủy chuyên chở 2
chiều và chiếm lĩnh thị trường vận chuyển trên các tuyến. Khi tăng được hiệu quả
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
9
Thực tập tổng hợp
chuyên chở như vậy, chi phí vận chuyển thấp hơn. Tùy theo tình hình thực tế biến
động giá cước vận tải thủy của thị trường. Công ty CP có thể giảm từ 5-10% giá
cước để đảm bảo khai thác tối đa năng lực phương tiện của Công ty.
Bảng 4: Sản lượng vận tải và nạo vét từ 2003 đến 2005.
Lượng hàng
hóa vận chuyển
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Tấn Tấn/km Tấn Tấn/km Tấn Tấn/km
Than 252.424 31.219.150 269.256 33.291.446 284.736 35.268.420
Clinker 133.086 8.121.142 144.598 8.865.830 156.626 9.651.466
Đá 72.858 291.428 78.826 315.302 85.000 340.000
Xi măng 7.686 982.654 8.222 1.050.584 8.664 1.107.742
Cộng: 466.054 40.614.374 500.902 43.523.162 535.026 46.367.628
Nạo vét (m
3
) 493.194 526.076 560.026
Nguồn: Phòng Kế toán
Bảng 5: Thống kê kết quả hạch toán nội bộ 3 năm (2003-2005)
STT CHỈ TIÊU NĂM 2003 NĂM 2004 NĂM2005
A TỔNG DOANH THU 10.878.245.587 11.607.590.338 12.332.841.874
1 Doanh thu từ vận tải 9.428.245.874 10.099.590.338 10.737.841.874
-Vận tải than công ty 7.320.267.460 7.808.406.154 8.257.333.486
-Vận tải đá thuê ngoài 1.920.514.286 2.090.667.262 2.269.160.000
-Vận tải ximăng 263.019.682 200.516.924 209.348.338
2 Bốc Clinker 104.456.336 172.997.354 123.033.864
3 Doanh thu từ nạo vét 1.450.000.000 1.508.000.000 1.595.000.000
B TỔNG CHI PHÍ 8.044.256.527 7.327.243.817 7.056.834.791
1 Chi phí sản xuất 4.556.043.184 4.483.341.250 3.076.235.684
2 Chi phí tiền lương(a+b+c) 3.488.213.343 2.843.902.567 3.980.599.107
C ĐỐI TRỪ THU CHI 2.833.989.060 4.280.346.521 5.276.007.083
Nguồn: Phòng Kế toán
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình hoạt động của Công ty khá ổn định.
Lợi nhuận năm sau đều cao hơn năm trước, đạt được điều này là do cán bộ và toàn
thể công nhân viên trong công ty đã thực hiện tiết kiệm, nâng cao năng suất lao
động giảm thời gian chờ bốc dỡ hàng và tiết kiệm chi phí về nhiên liệu. Mặc dù
trong thời gian vừa qua giá xăng dầu không ổn định, nhưng do ban lãnh đạo công
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
10
Thực tập tổng hợp
ty năng động, nhạy bén đã có các phương án dự phòng và điều chỉnh nên lợi nhuận
vẫn tăng đều qua các năm.
2.2 Hoạt động kinh doanh
Từ khi đi vào hoạt động, công ty đã có mức tăng trưởng khá hàng năm. Nhất
là năm 2004 tăng 1,4 tỉ đồng, đạt được mức tăng trưởng này là do toàn thể cán bộ
và công nhân viên của công ty đã thực hành tiết kiệm giảm chi phí, nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh tìm kiếm thêm nhiều đối tác, khách hàng mới.
Với sản lượng hàng hóa vận tải đường thủy qua cảng Hoàng Thạch để phục
vụ cho sản xuất và tiêu thụ của Công ty Xi măng Hoàng Thạch hiện nay và khả
năng phát triển khi dây chuyền Hoàng Thạch 3 đi vào hoạt động thì năng lực vận
tải thủy hiện nay của Công ty Vận Tải TM-DV Xi măng Hoàng Thạch chỉ đáp ứng
được khoảng 30-40% khối lượng hàng hóa nhập cảng Hoàng Thạch. Do vậy, Công
ty CP trong thời gian tới sẽ đặc biệt chú trọng tới công tác tổ chức điều hành và
phương án đầu tư đổi mới để nâng cao năng lực vận tải thủy.
Bảng 6: Doanh thu vận tải thủy và nạo vét năm 2003.
STT Yếu tố Đơn vị
Giá
trị
Công
suất
Năng
lựcVC
(T)
Năng lực
VC(T)
Đơn
giá
(Đ/T)
Doanh
thu (Đ)
A Năng lực vận tải
I Số lượng
1 Tổng số tàu Chiếc 10
2 Tổng số sà lan Chiếc 22 250 5500
3 Sà lan tự hành Chiếc 6 600 3600
4 Cẩu Proton Chiếc 1
Tổng 9100
II Thời gian thực hiện
Chu kỳ sửa chữa Năm/lần 3
Thời gian sửa chữa ngày 45
Chu kỳ bảo dưỡng Năm/lần 3
Thời gian bảo dưỡng Ngày 15
Dự phòng hư hỏng Ngày 5
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
11
Thực tập tổng hợp
Thời gian huy động Ngày/năm 340
III Thời gian vận chuyển
Cửa Ông-H.Thạch Ngày 9.0
Cẩm phả-H.Thạch Ngày 8.0
Hòn gai-H.Thạch Ngày 8.0
IV Vận chuyển than
1 Cửa Ông-H.Thạch
Sà lan tự hành 600T chuyến/năm 34,0 2400 81.600 11.424.000 29.000 2.366.400.000
Đoàn 1000T chuyến/năm 30.2 2000 60.444 8.462.222 29.000 1.752.888.888
2 Cẩm phả-H.Thạch
Sà lan tự hành 600T chuyến/năm 38.9 1200 46.628 5.595.428 29.000 1.352.228.572
3 Hòn gai-H.Thạch
Đoàn 750T chuyến/năm 42.5 1500 63.750 5.737.500 29.000 1.848.750.000
Tổng 146 252.424 31.219.150 7.320.267.460
V
Vận chuyển hàng
dịch vụ
Hạ chiểu-H.Thạch:
Đá phụ gia
Đoàn 750T chuyến/năm 48.6 1500 72.858 291.428 9.000 745.714.286
Hạ Long-H.Thạch:
Clinker
Sà lan tự hành 600T chuyến/năm 22.6 3600 40.800 5.304.000 21.000 856.800.000
Đoàn 1000 T chuyến/năm 9.7 2000 19.428 2.525.714 21.000 408.000.000
Tổng hợp năng lực
VC
81 133.086 8.121.142 1.920.514.286
VI
vận chuyển hàng 2
chiều: Ximăng
H.Thạch-Cửa Ông:
Đoàn 1000T chuyến/năm 1.5 2000 3.022 423.112 25.000 75.555.556
H.Thạch- Cẩm phả:
Sà lan tự hành 600T chuyến/năm 7.6 2400 4664 559.544 24.000 187.464.126
Tổng Cộng 393.194 40.322.948 9.428.245.874
B Năng lực nạo vét:
I Số lượng
1 Tàu kéo Chiếc 1
2 Sà lan(250T) Chiếc 1
3 Cẩu Proton Chiếc 1
II
Tổng năng lực nạo
vét
Tổng số chuyến nạo
vét trên tháng
Chuyến 20
Tổng năng lực nạo
vét tháng
m3 4.167 29000 120.833.333
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
12
Thực tập tổng hợp
Tổng năng lực nạo
vét năm
m3 50.000 29000 1.450.000.000
C
Tổng năng lực vận
chuyển và nạo vét
10.878.245.587
Nguồn: Phòng Kế toán
Bảng 7: Doanh thu vận tải thủy và nạo vét năm 2004
STT Yếu tố Đơn vị
Giá
trị
Công
suất
Năng
lựcVC
(T)
Năng lực
VC(T)
Đơn
giá
(Đ/T)
Doanh
thu (Đ)
A Năng lực vận tải
I Số lượng
1 Tổng số tàu Chiếc 10
2
Tổng số sà
lan(250T)
Chiếc 22 250 5500
3
Sà lan tự
hành(600T)
Chiếc 6 600 3600
4 Cẩu Proton Chiếc 1
Tổng 9100
II
Thời gian thực hiện
bình quân 1
phương tiện
Chu kỳ sửa chữa Năm/lần 3
Thời gian sửa chữa ngày 45
Chu kỳ bảo dưỡng Năm/lần 3
Thời gian bảo
dưỡng
Ngày 15
Dự phòng hư hỏng Ngày 5
Thời gian huy động
bình quân 1
phương tiện
Ngày/năm 340
III
Thời gian vận
chuyển bình quân
các tuyến chính
Cửa Ông-H.Thạch Ngày 8,5
Cẩm phả-H.Thạch Ngày 7,5
Hòn gai-H.Thạch Ngày 7,5
IV
Năng lực vận
chuyển than
1 Cửa Ông-H.Thạch
Sà lan tự hành
600T
chuyến/năm 36,3 2400 87.040 12.185.600 29.000 2.524.160.000
Đoàn 1000T chuyến/năm 32,0 2.000 64.000 8.960.000 29.000 1.856.000.000
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
13
Thực tập tổng hợp
2 Cẩm phả-H.Thạch
Sà lan tự hành
600T
chuyến/năm 41,8 1.200 50.216 6.025.846 29.000 1.456.246.154
3 Hòn gai-H.Thạch
Đoàn 750T chuyến/năm 45,3 1500 68.000 6.120.000 29.000 1.972.000.000
Tổng hợp năng lực
vận chuyển than
155 269.256 33.291.446 7.808.406.154
V
Tổng hợp năng lực
vận chuyển hàng
dịch vụ
Hạ chiểu-H.Thạch:
Đá phụ gia
Đoàn 750T chuyến/năm 52,6 1500 78.826 315.302 9.000 709.428.130
Hạ Long-H.Thạch:
Clinker
Sà lan tự hành
600T
chuyến/năm 12,4
36.00
0
44.754 5.817.916 21.000 939.817.184
Đoàn 1000 T chuyến/năm 10,5 2000 21.020 2.732.612 21.000 441.421.958
Tổng hợp năng lực
VC
75,5 144.398 8.865.830 2.090.667.262
VI
vận chuyển hàng 2
chiều: Ximăng
H.Thạch-Cửa Ông:
Đoàn 1000T chuyến/năm 1.6 2000 3.200 448.000 25.000 80.000.000
H.Thạch- Cẩm phả:
Sà lan tự hành
600T
chuyến/năm 2.1 2400 5020 602.584 24.000 120.516.924
Cộng 3.7 8.222 1.030.584 200.516.924
Tổng cộng: 422.076 43.207.860 10.099.590.338
B Năng lực nạo vét:
I Số lượng
1 Tàu kéo Chiếc 1
2 Sà lan(250T) Chiếc 1
3 Cẩu Proton Chiếc 1
II
Tổng năng lực nạo
vét
Tổng số chuyến nạo
vét trên tháng
Chuyến 21
Tổng năng lực nạo
vét tháng
m3 8.666
Tổng năng lực nạo
vét năm
m3 52.000 29.000 1.508.000.000
C
Tổng năng lực vận
chuyển và nạo vét
474.076 11.607.590.338
Vũ Hữu Hoằng Lớp 48 QTKD – Khoa Kinh tế
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét