LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "phân tích tình hình lao động tiền lương và đưa ra một số giải pháp": http://123doc.vn/document/1052844-phan-tich-tinh-hinh-lao-dong-tien-luong-va-dua-ra-mot-so-giai-phap.htm
trả lơng hợp lý hơn làm giảm bớt những yếu điểm còn tồn đọng trong mỗi ngời
lao động.
Trong quá trình làm đồ án đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy Phạm Minh Tuấn
và cán bộ công nhân viên trong công ty Chế tạo máy xây dựng và khai thác mỏ
Hoà Phát nên em đã hoàn thành bản đồ án. Nhng vì thời gian có hạn nên bản đồ
án này không tránh khỏi những thiếu sót, vậy em kính mong các thầy cô chỉ bảo,
giúp đỡ để đồ án này đợc hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 22
tháng 11 năm 2004
Sinh viên:
Chu Thị Thu Hiền
5 Sinh viên: Chu Thị Thu Hiền
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh kế và Quản lý
6 Sinh viên: Chu Thị Thu Hiền
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh kế và Quản lý
Chơng 1
Cơ sở lý luận của công tác
lao động tiền lơng trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế diễn ra một cách gay gắt. Mục tiêu của các doanh nghiệp là
lợi nhuận. Để đạt đợc mục tiêu đó, để chiến thắng trong cạnh tranh thì sản phẩm
làm ra phải có uy tín chất lợng, giá cả phù hợp và phải hợp thời. Vì vậy các
doanh nghiệp phải thờng xuyên đổi mới công nghệ sản xuất, đổi mới máy móc
thiết bị, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến và đa ra các chiến lợc trong quá
trình hoạt động. Điều này dẫn đến việc đòi hỏi trình độ văn hoá, năng lực làm
việc và khoa học kỹ thuật của ngời lao động ngày càng cao.
1.1. Khái niệm lao động - tiền lơng.
1.1.1. Lao động.
Lao động không phải là hoạt động của động vật, không phải là hoạt động của
cỗ máy, cũng không phải là hoạt động ở độ tuổi lao động, ngời có tiềm năng lao
động.
Lao động là hoạt động có mục đích nhằm biến đổi các vật tự nhiên thành
những vật phẩm đáp ứng nhu cầu sinh tồn của con ngời. Con ngời đã vận dụng
sức lực tiềm tàng phù hợp với nhu cầu sử dụng của con ngời.
Về ý nghĩa xã hội: Lao động là hành động sáng tạo ra vật chất và dịch vụ của
những ngời có hiểu biết về kỹ thuật trong một tổ chức, phân cấp giữa ngời chỉ
huy và ngời thừa hành.
Nhờ có lao động con ngời đã tránh khỏi thế giới động vật, luôn hoàn thiện
bản thân mình và có đợc cơ ngơi vật chất kỹ thuật một nền văn minh đồ sộ và
nguy nga trên trái đất hiện nay. Lao động là hoạt động có mục đích của con ng-
ời, là có đợc những thứ thoả mãn nhu cầu sống. Hoàn toàn có thể khẳng định
rằng bất kỳ hoạt động sống nào của con ngời cũng có mục đích. Hoạt động của
con ngời khác với hoạt động của động vật ở chỗ: Con ngời biết quan tâm, theo
7 Sinh viên: Chu Thị Thu Hiền
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh kế và Quản lý
đuổi, tìm cách đạt hiệu quả cao nhất có thể. Hiệu quả hoạt động là sự tơng quan,
so sánh kết quả lợi ích thu đợc từ hoạt động với phần các nguồn lực huy động, sử
dụng để tạo các kết quả, lợi ích đó. Kết quả lợi ích thu đợc từ hoạt động có thể là
hữu hình hoặc vô hình để đo đếm hoặc khó đo đếm. Các nguồn lực huy động, sử
dụng cho một hoạt động cụ thể thờng cũng rất nhiều, cần kể hết và quy tính mỗi
khi tính toán so sánh kết quả.
Trong lý luận và thực tế rất cần phân biệt lao động giản đơn và lao động phức
tạp để chuẩn bị khả năng lao động, để tổ chức quá trình lao động và để phân chia
thành quả lao động, đối sử với ngời lao động.
Lao động giản đơn là lao động trong đó con ngời thực hiện một chủng loại
thao tác không lớn tức là mức độ lặp lại của thao tác, cử động cao, điều kiện, tr-
ơng trình, cách thức lao động rõ ràng, con ngời không cần phải tính toán suy
nghĩ nhiều.
Lao động phức tạp là lao động tạo ra sản phẩm quan trọng, đòi hỏi con ngời
có tinh thần trách nhiệm cao, phải thực hiện cùng một lúc nhiều loại thao tác
phức tạp khác nhau và ít khi đợc hoạch định chỉ dẫn đầy đủ trớc. Trong tình
thế có nhiều hạn chế không gian và thời gian đòi hỏi tập trung chú ý cao, phải
suy tính, so sánh, cân nhắc, lựa chọn, suy luận. Quá trình tiến hoá của xã hội loài
ngời, về thực chất gắn liền với hợp lý hoá lao động.
Sự phát triển ngày càng sâu rộng với tốc độ cao của khoa học công nghệ
cùng với vị trí ngày càng to lớn của nó trong đời sống xã hội đã đặt ra yêu cầu
đổi mới với việc đào tạo và bồi dỡng lao động kỹ thuật. Nó làm cho tính chất và
nội dung của lao động thay đổi hàng ngày hàng giờ, làm cho trình độ tay nghề
của ngời lao động ngày một nâng cao và làm cho nghề nghiệp của ngời lao động
ngày càng đợc mở rộng. Quá trình phát triển của khoa học kỹ thuật đợc áp dụng
nhanh chóng vào sản xuất đòi hỏi kiến thức của con ngời ngày càng đợc hoàn
thiện. Do vậy vấn đề đào tạo công nhân kỹ thuật không chỉ là vấn đề quan tâm
của nhà nớc mà còn là của doanh nghiệp và bản thân ngời lao động. Lao động
của con ngời là điều kiện cần thiết, vĩnh viễn để đảm bảo sự tồn tại và phát triển
của xã hội loài ngời.
8 Sinh viên: Chu Thị Thu Hiền
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh kế và Quản lý
1.1.2. Tiền lơng.
Trớc đây ở Việt Nam trong nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, chúng ta vẫn khẳng
định rằng: Tiền lơng dới xã hội chủ nghĩa là một bộ phận của thu nhập quốc
dân, biểu hiện bằng tiền, đợc nhà nớc trả cho ngời lao động một cách có kế
hoạch, căn cứ vào số lợng chất lợng lao động mà ngời đó đã cống hiến cho xã
hội.
Hiện nay theo quan điểm của cải cách tiền lơng 1993 (theo nghị định
25,26/CP ban hành ngày 25-3-1993), khi công nhận sức lao động là một hàng
hoá thì: Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở thoả thuận
giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động phù hợp với quan hệ cung cầu về
sức lao động trong nền kinh tế thị trờng.
Trong doanh nghiệp tiền lơng của ngời lao động là do hai bên thoả thuận
trong hợp đồng lao động và đợc trả theo năng suất lao động, chất lợng và hiệu
quả công việc.
Đối với nền kinh tế quốc dân: Tiền lơng là bộ phận thu nhập của nền kinh tế
quốc dân, nhằm đảm bảo đời sống của ngời lao động và gia đình họ. Vì vậy
đảng và nhà nớc ta luôn cải cách chính sách tiền lơng nhằm bổ xung sửa đổi chế
độ tiền lơng ngày càng hoàn thiện hơn. Mục tiêu của mỗi lần cải cách chính sách
là từng bớc tăng thu nhập danh nghĩa cũng nh thu nhập thực tế cho ngời lao động
bù đắp một phần tổn thất do lạm phát gây nên, hợp lý lại thang bảng lơng, hệ số,
mức lơng trong thang bảng lơng đảm bảo tính hợp lý của hệ thống tiền lơng
trong các ngành nghề của nền kinh tế quốc dân.
Với cơ chế ba lợi ích: Lợi ích nhà nớc, lợi ích tập thể, lợi ích ngời lao động
thì yếu tố tiền lơng là lợi ích trực tiếp, lợi ích quyết định của ngời lao động, lợi
ích lớn nhất nhìn thấy đợc là động viên khuyến khích ngời lao động tích cực sản
xuất làm vợt định mức để có thu nhập cao.
Bên cạnh yếu tố tiền lơng tác động tới ngời lao động thì chế độ phúc lợi công
cộng, tham quan nghỉ mát, các hoạt động văn hoá do doanh nghiệp đa lại gắn
với hiệu quả sản xuất kinh doanh tạo nên sự đồng bộ nhằm cải thiện đời sống vật
chất và tinh thần cho ngời lao động.
9 Sinh viên: Chu Thị Thu Hiền
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh kế và Quản lý
Chế độ tiền lơng hợp lý còn tạo ra mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng hợp
lý. Dù phơng thức sản xuất của xã hội nào thì đều khai thác tới khả năng lao
động sáng tạo của con ngời nhiều nhất bằng yếu tố tiền lơng.
Đối với ngành công nghiệp nặng thì công tác tiền lơng lại còn có ý nghĩa và
tầm quan trọng đặc biệt. Ngành chế tạo máy đòi hỏi ngời lao động phải có trình
độ, tay nghề và có chuyên môn cao nên việc trả công phải đáp ứng đợc thể lực và
trí lực của ngời lao động đó bỏ ra, đồng thời cũng phải khuyến khích đợc ngời
lao động đó phát huy năng lực tiềm tàng và bồi dỡng năng lực đó ngày càng có
hiệu quả cao.
Trả lơng hợp lý trong ngành chế tạo máy để thu hút lao động có năng lực, giữ
chân họ ở lại công ty đó cũng là mục đích vợt lên mọi đối thủ cạnh tranh.
1.2. Bản chất của lao động - tiền lơng.
1.2.1. Bản chất của lao động.
Lao động là hoạt động bổ ích của con ngời
Lao động là sự vận dụng các yếu tố thuộc khả năng lao động để biến đổi các
vật thể tự nhiên thành sản phẩm hữu hình.
Lao động là quá trình chuyển hoá giá trị của khả năng lao động vào sản
phẩm.
TCST = HD * ĐK * TV
TCSD: Tích cực sáng tạo của con ngời trong hoạt động.
HD: Độ hấp dẫn của nội dung công việc và sự hởng thụ.
ĐK: Điều kiện làm việc và môi trờng lao động.
TV: Triển vọng phát triển của cơ quan (doanh nghiệp) và của cá nhân.
1.2.2. Bản chất của tiền lơng.
Mặc dù tiền lơng là giá cả của sức lao động đợc hình thành trên cơ sở thoả
thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động nhng tiền lơng vẫn đợc
nghiên cứu trên hai phơng diện : kinh tế và xã hội.
Về mặt kinh tế: Tiền lơng là phần đối trọng của sức lao động mà ngời lao
động đã cung cho ngời sử dụng lao động. Qua hợp đồng lao động ngời sử dụng
10 Sinh viên: Chu Thị Thu Hiền
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh kế và Quản lý
lao động và ngời lao động đã cam kết trao đổi hàng hoá và sức lao động: Ngời
lao động cung sức lao động của mình trong một khoảng thời gian nào đó và sẽ
nhận đợc một khoản tiền lơng theo thoả thuận từ ngời sử dụng lao động.
Ta có mô hình về sự trao đổi hàng hoá sức lao động nh sau:
+ Thời gian đã cung
+Trình độ tay nghề đã tích luỹ đợc.
+ Tinh thần động cơ làm việc
+ Tiền lơng cơ bản.
+ Phụ cấp, trợ cấp xã hội. Sức lao động
+ Thởng ( một phần lợi nhuận)
+ Cơ hội thăng tiến và phát triển nghề.
ở Việt Nam, tiền lơng cơ bản là tiền đợc xác định trên cơ sở tính đủ các nhu
cầu về sinh học, về xã hội học, về độ phức tạp công việc và mức độ tiêu hao lao
động trong các điều kiện lao động trung bình của từng ngành nghề. Tiền lơng cơ
bản đợc sử dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp nhà nớc, ở các khu vực hành chính
sự nghiệp và đợc xác định thông qua hệ thống thang bảng lơng do nhà nớc qui
định. Còn phụ cấp lơng là tiền trả công lao động bổ xung ngoài tiền lơng cơ bản,
bù đắp thêm cho ngời lao động khi họ phải làm việc trong những điều kiện
không ổn định hoặc không thuận lợi mà cha đợc tính trong lơng cơ bản.
Về mặt xã hội: Tiền lơng là một khoản thu nhập của ngời lao động để bù đắp
những nhu cầu tối thiểu của ngời lao động ở một thời điểm kinh tế - xã hội nhất
định. Khoản tiền đó phải đợc thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao
động (chủ doanh nghiệp) có tính đến mức lơng tối thiểu do nhà nớc ban hành.
Trong đó, mức lơng tối thiểu là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động ở mức giản
đơn nhất, không phải đào tạo, đủ để tái sản xuất sức lao động cho họ và một
phần cho gia đình họ. Nói rõ hơn đó là số tiền đảm bảo cho ngời lao động này có
11 Sinh viên: Chu Thị Thu Hiền
Sức lao động
Trả công lao động
Ngời sử dụng lao độngNgời lao động
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh kế và Quản lý
thể mua đợc những t liệu sinh hoạt cần thiết để tái lao động sản xuất sức lao
động của bản thân và có giành một phần để nuôi con cũng nh bảo hiểm lúc hết
tuổi lao động. Ngoài tiền lơng cơ bản ngời lao động còn có phụ cấp lơng, tiền th-
ởng và các loại phúc lợi. Ngày nay khi xã hội càng phát triển ở trình độ cao, thì
cuộc sống của con ngời đã và đang đợc cải thiện một cách rõ rệt, trình độ văn
hoá chuyên môn của ngời lao động và phúc lợi, ngời lao động còn muốn đợc có
cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, đợc thực sự kính trọng và làm chủ trong
công việc thì tiền lơng còn có ý nghĩa nh một khoản tiền đầu t cho ngời lao
động để không ngừng phát triển con ngời một cách toàn diện.
Nh vậy tiền lơng mà các chủ doanh nghiệp trả cho ngời lao động phải lớn
hơn mức lơng tối thiểu do nhà nớc ban hành thì mới đủ cho họ tồn tại và phát
triển bởi vì tiền lơng họ nhận đợc không chỉ bù đắp năng lợng mất đi, các khoản
lơng thực, thực phẩm và phi lơng thực, thực phẩm cần thiết mà còn đủ để nuôi
một ngời con. Ngày nay cơ chế thị trờng biến đổi từng ngày từng giờ nên tiền l-
ơng cũng phải biến đổi theo để cân bằng với xã hội.
1.3. Vai trò và ý nghĩa của tiền lơng.
1.3.1. Vai trò của tiền lơng.
Trong mỗi doanh nghiệp tiền lơng luôn là tiền để thu hút lao động và cũng là
để cho doanh nghiệp đi vào hoạt động khi đã có nhân lực. Vì thế tiền lơng có vai
trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tiền lơng có vai trò là thớc đo giá trị sức lao động. Trong nền kinh tế thị tr-
ờng, sức lao động là một hàng hoá, cho nên nó có giá trị sử dụng nh một hàng
hoá khác. Giá trị của hàng hoá sức lao động này phải đợc đo bằng lợng lao động
xã hội cần thiết để tạo ra nó và qua mối quan hệ cung cầu về hàng hoá sức lao
động đó trên thị trờng, và đợc thể hiện ra bằng giá cả hay tiền lơng của ngời có
sức lao động.Theo Mác giá trị của sức lao động đợc quyết định bởi giá trị t liệu
sinh hoạt cần thiết để nuôi sống ngời lao động, đảm bảo cho ngời đó làm việc
bình thờng, để nuôi sống gia đình ngời lao động, cùng với những phí tổn cần
12 Sinh viên: Chu Thị Thu Hiền
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh kế và Quản lý
thiết để ngời đó học tập. Nh vậy tiền lơng của ngời lao động chính là thớc đo giá
trị của chính anh ta.
Tiền lơng có vai trò tái sản xuất sức lao động. Sau mỗi quá trình lao động sản
xuất, sức lao động bị hao mòn, do đó phải có sự bù đắp hao phí sức lao động đã
tiêu hao. Bằng tiền lơng của mình ngời lao động sẽ mua sắm đợc một khối lợng
hàng hoá nhất định (bao gồm các hàng hoá thiết yếu nh lơng thực, thực phẩm, ăn
mặc, thuốc men chữa bệnh, đi lại, học hành, giải trí và các dịch vụ cần thiết
khác) bảo đảm cho sự tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng sức lao động
của ngời lao động (để nuôi con và một phần tích luỹ).
- Tiền lơng có vai trò bảo hiểm cho ngời lao động. Ngời lao động trích một
phần tiền lơng của mình để mua bảo hiểm xã hội và y tế để phòng những khi gặp
rủi ro và có lơng hu trí lúc về già.
- Tiền lơng có vai trò điều tiết và kích thích. Mỗi ngành nghề, mỗi công việc có
tính chất phức tạp về kỹ thuật khác nhau, do đó ngời lao động có trình độ lành nghề
cao hơn, làm việc các công việc phức tạp hơn, trong điều kiện khó khăn và nặng
nhọc hơn và chắc chắn phải trả công cao hơn. Rồi các công việc khẩn cấp và khó
khăn, cũng nh các công việc cần động viên sức lao động nhiều hơn, nhanh hơn thì
tiền lơng và tiền thởng có tác dụng kích thích khá hiệu quả.
1.3.2. ý nghĩa của tiền lơng.
Tiền lơng có ý nghĩa rất lớn đối với cả doanh nghiệp và ngời lao động.
Đối với doanh nghiệp:
-Tiền lơng là một khoản chi phí bắt buộc, do đó muốn nâng cao lợi nhuận và
hạ giá thành sản phẩm, các doanh nghiệp phải biết quả lý và tiết kiệm chi phí
tiền lơng.
-Tiền lơng cao là một phơng tiện rất có hiệu quả để thu hút lao động có tay
nghề cao và tạo ra lòng trung thành của nhân viên đối với doanh nghiệp.
-Tiền lơng còn là một phơng tiện kích thích và động viên ngời lao động rất có
hiệu quả (nhờ chức năng đòn bẩy kinh tế), tạo nên sự thành công và hình ảnh đẹp
đẽ của doanh nghiệp trên thị trờng.
13 Sinh viên: Chu Thị Thu Hiền
Đồ án tốt nghiệp Khoa Kinh kế và Quản lý
Đối với ngời lao động:
-Tiền lơng là phần thu nhập chủ yếu của ngời lao động, là phơng tiện để duy
trì sự tồn tại và phát triển của ngời lao động cũng nh gia đình họ.
- Tiền lơng ở một mức độ nào đó, là một bằng chứng cụ thể thể hiện giá trị
của ngời lao động, thể hiện uy tín và địa vị của ngời này trong xã hội và trong
gia đình họ. Từ đó ngời ta có thể tự đánh giá đợc giá trị của bản thân mình và có
quyền tự hào khi có tiền lơng cao.
- Tiền lơng cũng còn là một phơng tiện để đánh giá lại mức độ đối xử của chủ
doanh nghiệp đối với ngời lao động đã bỏ sức lao động ra cung cho doanh
nghiệp.
1.4. Các nguyên tắc tiền lơng (quan điểm tiền lơng).
- Tiền lơng phải đợc coi là giá cả sức lao động, nó đợc hình thành qua sự
thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động phù hợp với các quan hệ
kinh tế của nền kinh tế thị trờng.
- Tiền lơng phải đợc dựa trên số lợng và chất lợng ngời lao động. Đảm bảo
tái sản xuất mở rộng sức lao động cho ngời lao động.
- Tiền lơng phải đợc tiền tệ hoá, xoá bỏ bao cấp ngoài lơng dới mọi hình thức
hiện vật. Mức lơng phải luôn cao hơn và bằng mức lơng tối thiểu do nhà nớc ban
hành. Mức lơng tối thiểu là tiền lơng trả cho ngời lao động làm công việc giản
đơn nhất trong một tháng. Những công việc giản đơn này không đòi hỏi ngời lao
động có đào tạo, ví dụ: quét dọn, tạp vụ Mức lơng tối thiểu đợc nhà nớc qui
định theo từng thời kỳ phù hợp với trình độ phát triển kinh tế của đất nớc, nhằm
tái sản xuất mở rộng sức lao động cho ngời lao động có tính đến cả chi phí nuôi
một ngời con của họ. Cơ cấu mức lơng tối thiểu gồm các khoản chi phí sau: ăn,
mặc, ở đồ dùng trong nhà, các khoản đi lại, chữa bệnh, học tập
- Thực hiện mối tơng quan hợp lý về tiền lơng và thu nhập của các bộ phận
trong một đơn vị, các bộ phận trong một ngành và các ngành trong nền kinh tế
quốc dân.
- Tiền lơng phải trở thành thu nhập chính của ngời lao động làm công ăn lơng
và tăng cờng đợc chức năng đòn bẩy kinh tế của nó.
14 Sinh viên: Chu Thị Thu Hiền
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét