Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

hoàn thiện công tác trả lương tại công ty xdct giao thông 872


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hoàn thiện công tác trả lương tại công ty xdct giao thông 872": http://123doc.vn/document/1053592-hoan-thien-cong-tac-tra-luong-tai-cong-ty-xdct-giao-thong-872.htm


Luận văn thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Hân
Lớp Kinh tế Lao động 41B
các quan hệ thị trờng thống trị mọi quan hệ kinh tế, xã hôi khác. C. Mac viêt
''Tiền công không phải là giá trị hay giá cả của lao động mà chỉ là một hình thái
cải trang của giá trị hay giá cả sức lao động".
Nh vậy
- Tiền lơng trong nền kinh tế kê hoạch hoá tập trung: là một phần của
thu nhập quốc dân biểu hiện dới hình thái tiền tệ, đợc nhà nớc phân phối một
cách co kế hoạch cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng lao động mà họ
đã cống hiến.
- Tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng: Là số lợng tiền tệ mà ngời sử
dụng lao động trả cho ngời lao động theo giá trị sức lao động đã hao phí dựa
trên cơ sở thoả thuận theo hợp đồng lao động.
Tiền lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau. Tiền lơng ,
trớc hết là số tiền mà ngời sử dụng lao động( mua sức lao động) trả cho ngời lao
động ( ngời bán sức lao động). Đó là quan hệ kinh tế của tiền lơng. Mặt khác, do
tính chất đặc biệt của loại hàng hoá sức lao động mà tiền lơng không chỉ thuần
tuý là vấn đề kinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất quan trọng, liên quan đến
đời sống và trật tự xã hộ. Đó là quan hệ xã hội
Trong quá trình hoạt động, nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối với
các chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất
kinh doanh. Vì vậy, tiền lơng luôn đợc tính toán và quản lý chặt chẽ. Đối với ng-
ời lao động, tiền lơng là thu nhập từ quá trình lao động của họ, phần thu nhập
chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội có ảnh hởng trực tiếp đến mức
sống của họ. Phấn đấu nâng cao tiền lơng là mục đích của hết thảy mọi ngời lao
động. Mục đích này tạo động lực để ngời lao động phát triển trình độ và khả
năng lao động của mình.
Trong điều kiện của một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nh ở n-
ớc ta hiện nay, phạm trù tiền lơng đợc thể hiện cụ thể trong từng thành phần và
khu vực kinh tế.
Trong thành phần kinh tế Nhà nớc và khu vực hành chính sự nghiệp
(khu vực lao động đợc Nhà nớc trả lơng), tiền lơng là số tiền mà các doanh
5
Luận văn thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Hân
Lớp Kinh tế Lao động 41B
nghiệp quốc doanh, các cơ quan, tổ chức của Nhà nớc trả cho ngời lao động theo
cơ chế và chính sách của Nhà nớc và đợc thể hiện trong hệ thống thang bảng l-
ơng, bảng lơng do Nhà nớc quy định.
Trong các thành phần về khu vực kinh tế ngoài quốc doang, tiền lơng
chịu sự tác động, chi phối rất lớn của thị trờng và thị trờng lao động. Tiền lơng
trong khu vực này dù vẫn nằm trong khuôn khổ luật pháp và theo những chính
sách của chính phủ, nhng là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những "
mặc cả" cụ thể giữa một bên làm thuê và một bên đi thuê. Những hợp đồng lao
động này có tác động trực tiếp đến phơng thức trả công.
Dù trong nền kinh tế nào, thành phần kinh tế nào tiền lơng không những
phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động mà còn phải đáp ứng đợc một số nhu cầu
vật chất và tinh thần khác. Do vậy, tiền lơng có một chức năng sau:
- Chức năng thớc đo giá trị sức lao động: đây là một chức năng cơ bản
phù hợp với quy luật thị trờng, tiền lơng phản ánh giá trị, đáng giá đúng lợng
hao phí lao động mà ngời lao động đã bỏ ra.
- Chức năng tái sản xuất sức lao động: Trong quá trình lao động, sức lao
động của con ngời bị tiêu hao và con ngời phải sử dụng t liệu sinh hoạt khôi
phục hay tái sản xuất lại phần bị tiêu hao đó không chỉ giản đơn mà còn tái sản
xuất mở rộng. Nh vậy tiền lơng đảm bảo: Duy trì và phát triển sức lao động bản
thân ngời lao động; nuôi sống gia đình và đảm bảo sự học tập nâng cao trình độ
của họ.
- Chức năng kích thích sản xuất: Tiền lơng đảm bảo phân biệt đợc ngời
làm tốt, ngời làm không tốt theo trình độ, theo kết quả công việc tránh sự công
bằng hay bình quân chủ nghĩa tạo ra động lực giúp ngời lao động làm việc có
hiệu quả hờn đây là một nhân tố quan trọng kích thích sản xuất phát triển.
- Chức năng tích luỹ để dành: Về nguyên tắc tiền lơng không chỉ bảo
đảm tái sản xuất sức lao động mà còn phải tạo ra tích luỹ đề phòng những rủi ro
bất thờng xẩy ra trong thời gian lao động và say lao động hay duy trì cuộc sống
trong tơng lai.
6
Luận văn thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Hân
Lớp Kinh tế Lao động 41B
2.2. Cơ cấu tiền lơng
(3)
* Tiền l ơng danh nghĩa:
Đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động. Số
tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng xuất lao động và hiệu quả làm
việc của ngơì lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc ngay
trong quá trình lao động.
* Tiền l ơng thực tế:
Đợc hiểu là số lợng các loại hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ cần
thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền lơng danh nghĩa của
họ.
Nh vậy, tiền lơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào số lợng tiền lơng danh
nghĩa mà còn phụ thuộc vào gía cả của các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại
dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua. Mối quan hệ giữa tiền lơng thực tế và tiền l-
ơng danh nghĩa đợc thể hiện qua công thức sau đây:
Trong đó
I
tlrr
: Chỉ số tiền lơng thực tế
I
tldn
: Chỉ số tiền lơng danh nghĩa
I
gc
: Chỉ số giá cả
Trong xã hội, tiền lơng thực tế là mục đích trực tiếp của ngời lao động h-
ởng lơng. Đó cũng là đối tợng quản lý trực tiếp trong các chính sách về thu
nhập, tiền lơng và đời sống.
* Tiền l ơng tối thiểu
- Khái niệm: Tiền lơng tối thiểu là tiền lơng nhất định trả cho ngời lao
động làm các công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thờng đảm
bảo nhu cầu đủ sống cho ngời lao động, với quan điểm tiền lơng là giá cả sức
lao động thì tiền lơng tối thiểu là vấn đề then chốt, là nền thấp nhất để trả công
cho lao động xã hội, là cơ sở xây dựng hệ thống thang bảng lơng, quan hệ tiền l-
(3)
Giáo trình Kinh tế lao động
7
Igc
Itldn
Itltt =
Luận văn thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Hân
Lớp Kinh tế Lao động 41B
ơng, tính các mức lơng cho các loại lao động khác nhau ở các ngànhnghề tạo
môi trờng cạnh tranh lành mạnh trên thị trờng lao độn; tạo ra lới an toàn xã hội
cho ngời lao động trong cơ chế thị trờng. Đồng thời thiết lập mối quan hệ ràng
buộc kinh tế hai bên giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động trong thoả
thuận ký kết hợp đồng lao động.
- Các loại mức lơng tối thiểu
+Mức lơng tối thiểu chung là mức lơng tối thiểu áp dụng cho nhiều
ngànhkinh tế quốc dân, là căn cứ quan trọng để xây dựng các mức lơng tối thiểu
khác.
+ Mức lơng tối thiểu theo vùng: tức là mức lơng tối thiểu áp dụng theo
từng vùng Công thức tính:
M
min vùng
= M
min chung
(1+K
v
)
Trong đó
M
min vùng
: Mức lơng tối thiểu theo vùng
M
min chung
: Mức lơng tối thiểu chung
K
v
:Hệ số phụ cấp vùng
+ Mức lơng tối thiểu theo ngànhlà mức lơng tối thiểu áp dụng cho
ngànhđó
Công thức tính:
M
min nghanh
=M
min chung
(1+K
v
+K
n
)
Trong đó
M
min nghanh
: Mức lơng tối thiểu theo nghành
M
min chung
:Mức lơng tối thiểu chung
K
v
: Hệ số phụ cấp vùng tại doanh nghiệp đó
K
n
: Hệ số phụ cấp nghành
- Những căn cứ để xây dựng mức lơng tối thiểu chung:
+ Hệ thống nhu cầu tối thiểu của ngời lao động và gia đình họ
+ Mức sống chung đạt đợc và sự phân cực về mức sống của các tầng lớp
dân c trong xã hội.
8
Luận văn thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Hân
Lớp Kinh tế Lao động 41B
+ Khả năng chi trả của các cơ sở sản xuất kinh doanh, mức tiền lơng tiền
công đạt đợc trong các ngànhnghề trong nền kinh tế quốc dân.
+ Phơng hớng và khả năng phát triển kinh tế của đất nớc trong từng thời
kỳ và các chính sách kinh tế- xã hội khác nhau trong từng thời kỳ
- Phơng pháp xác định mức tiền lơng tối thiểu:
+ Dựa vào mức chi tiêu của gia đình công nhân viên chức
+ Dựa trên cơ sở chênh lệch về mức sống dân c trong nền kình tế
+ Dựa vào tiền lơng bình quân của công nhân viên chức trong từng thời
kỳ trong nền kinh tế quốc dân.
+ Dựa trên cơ sở của sự phát triển kinh tế trong những năm tơng lai
+ Tham khảo kinh nghiệm, phơng pháp tính toán của nớc ngoài
- Cơ cấu của mức lơng tối thiểu : ăn, mặc, đồ dùng gia đình, nhà cửa, học
hanh, giao tiếp xã hội, phơng tiện đi lại, y tế, sức khoẻ, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm tuổi già.
II Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng
(4)
1. Yêu cầu của tổ chức tiền lơng :
- Đảm bảo tái sản xuất lao động và không ngừng nâng cao đơì sống vật
chất và tinh thần cho ngời lao động
Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo thực hiện đúng chức năng
vai trò của tiền lơng trong đời sống xã hội. Yêu cầu này cũng đặt ra những đòi
hỏi cần thiết khi xây dựng các chính sách tiền lơng.
- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao
Tiền lơng là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao năng suất lao động,
tạo cơ sở quan trọng nâng cao hiệu quả kinh doanh. Do vậy, tổ chức tiền lơng
phải đạt yêu cầu làm tăng năng suất lao động. Mặt khác đây cũng là yêu cầu đặt
ra đối với việc phát triển, nâng cao trình độ và kỹ năng của ngời lao động.
- Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.
- Tiền lơng luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi ngời lao động. Một
chế độ tiền lơng đơn giản, rõ ràng dễ hiểu có tác động trực tiềp tới động cơ và
(4)
Giáo trình Kinh tế lao động
9
Luận văn thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Hân
Lớp Kinh tế Lao động 41B
thái độ làm việc của họ, đồng thời làm tăng hiệu quả của hoạt động quản lý, nhất
là quản lý về tiền lơng.
2. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng.
Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lơng là cơ sở quan trọng nhất để
xây dựng đợc một cơ chế trả lơng, quản lý tiền lơng và chính sách thu nhập thích
hợp trong một thể chế kinh tế nhất định. ở nớc ta, khi xây dựng các chế độ tiền l-
ơng và tổ chức trả lơng phải theo các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau.
Trả công ngang nhau cho lao động nh nhau xuất phát từ nguyên tắc phân
phối theo lao động. Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động để đánh giá, so sánh
và thực hiện trả lơng. Những ngời lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình
độ Nhng có mức hao phí sức lao động( đóng góp sức lao động) nh nhau thì đợc
trả lơng nh nhau.
Đây là một nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo đợc sự công bằng,
đảm bảo sự bình đẳng trong trả lơng. Điều này sẽ có sức khuyến khích rất lớn
đối vời ngời lao động.
Nguyên tắc trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau nhất quán trong
từng chủ thể kinh tế, trong từng doanh nghiệp cũng nh trong từng khu vực hoạt
động. Nguyên tắc này đợc thể hiện trong các thang lơng, bảng lơng và các hình
thức trả lơng, trong cơ chế và phơng thức trả lơng, trong chính sách về tiền lơng.
Tuy nhiên, dù là một nguyên tắc rất quan trọng thì việc áp dụng nguyên
tắc này và phạm vi mở rộng việc áp dụng trong một nền kinh tế phụ thuộc rất
nhiều vào trình độ phát triển về tổ chức và quản lý kinh tế xã hội của từng nớc,
trong từng thời kỳ khác nhau.
Trả lơng ngang nhau cho những lao động nh nhau bao hàm ý nghĩa đối
với những công việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đúng mức và
phân biệt công bằng, chính xác trong tính toán trả lơng.
- Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng
bình quân.
10
Luận văn thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Hân
Lớp Kinh tế Lao động 41B
Năng suất lao động không ngừng tăng lên, đó là một quy luật. Tiền lơng
của ngời lao động cũng tăng lên không ngừng do tác động của nhiều nhân tố
khách quan.Tăng tiền lơng và tăng năng suất lao động có liên quan chặt chẽ với
nhau.
Xét các yếu tố, các nguyên nhân trực tiếp làm tăng tiền lơng và tiền lơng
bình quân, ta thấy tiền lơng tăng là do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày
càng hiệu quả hơn Đối với tăng năng suất lao động, ngoài các yếu tố gắn liền
với việc nâng cao kỹ năng làm việc và trình độ tổ chức quản lý lao động nh trên
thì tăng năng suất lao động còn do các nguyên nhân khác tạo ra nh đổi mới công
nghệ sản xuất, nâng cao trình độ trang bị kỹ thuật trong lao động khai thác và sử
dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên Rõ ràng là năng suất lao động
có khả năng tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân .
Mặt khác, khi xem xét các mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suât lao
động và tiền lơng thực tế, giữa tích lũy và tiêu dùng trong thu nhập quốc dân ta
thấy chung có mối liên hệ với tốc độ phát triển của khu vực sản xuất t liệu sản
xuât( khu vực I) và khu vực sản xuất vật phẩm tiêu dùng (khu vực II). Quy luật
táI sản xuất mở rộng đòi hỏi khu vực I phảI tăng nhanh hơn khu vực II. Do vậy
tổng sản phẩm xã hội( khu vựcI + Khu vựcII) có tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng
của tổng sản phẩm của riên khu vực II. Do đó, tổng sản phẩm xã hội tính theo
đầu ngời ( cơ sở của năng xuất lao động bình quân) tăng nhanh hơn tốc độ tăng
sản phẩm của riêng khu vực II. Do vậy tổng sản phẩm xã hội( khu vựcI + Khu
vựcII) có tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng của tổng sản phẩm của riên khu vực II.
Do đó, tổng sản phẩm xã hội tính theo đầu ngời ( cơ sở của năng xuất lao động
bình quân) tăng nhanh hơn tốc độ tăng sản phẩm bình quân tính theo đầu ngời
của khu vực II(Cơ sở của tiền lơng thực tế). Ta cũng thấy thêm rằng, không phảI
toàn bộ sản phẩm của khu vực II đợc dùng cho tiêu dùng để nâng cao tiền lơng
mà một phần trong đó đợc dùng để tích lũy. ĐIều này cũng chỉ ra rằng, muốn
tăng tiền long thì phảI tăng năng suất lao động xã hội với tốc độ cao hơn.
Trong từng doanh nghiệp thì thấy rằng, tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi
phí sản xuất kinh doanh; tăng năng suât lao động lại làm giảm chi phí cho từng
11
Luận văn thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Hân
Lớp Kinh tế Lao động 41B
đơn vị sản phẩm. Một doanh nghiệp chỉ thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi
phí nói chung cũng nh chi phí cho một đơn vị sản phẩm giảm đi, tức mức giảm
chi phí do tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tăng tiền l-
ơng bình quân.
Rõ ràng là nguyên nhân này là cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp, nâng cao đời sống của ngời lao động và phát triển nền
kinh tế.
- Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa ngời lao
động làm việc trong các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làm
việc trong các nghề khác nhau nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong trả
lơng cho ngời lao động. Thực sự nguyên tắc này là cần thiết và dựa trên những
cơ sở sau đây:
+ Trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành
+ Điều kiện lao động
+ ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân
+ Sự phân bổ theo khu vực sản xuất
III. Các chế độ Tiền lơng
(5)
1. Chế độ tiền lơng cấp bậc
1.1. Khái niệm.
Chế độ tiền lơng cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà nớc và các
xí nghiệp, doanh nghiệp áp dụng, vận dụng để trả lơng cho ngời lao động . Căn
cứ vào chất lợng và đIều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất
định. Chế độ tiền lơng cấp bậc áp dụng cho công nhân, những ngời lao động
trực tiếp, và trả lơng theo kết quả lao động của họ, thể hiện qua số lợng và chất
lợng.
Việc xây dựng và áp dụng chế độ tiền lơng cấp bậc là rất cần thiết nhằm
quán triệt các nguyên tắc trong trả lơng cho ngời lao động
(5)
Giáo trình Kinh tế lao động
12
Luận văn thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Hân
Lớp Kinh tế Lao động 41B
Để trả lơng một cách đúng đắn và công bằng thì phải căn cứ vào cả hai
mặt: số lợng và chất lợng của lao động . Hai mặt này gắn liền với nhau trong bất
kỳ một quá trình lao động nào. Số lợng lao động thể hiện qua mức hao phí thời
gian lao động dùng để sản xuất ra sản phẩm trong một khoảng thời gian theo
lịch nào đó: ví dụ: số giờ lao động trong ngày ; số ngày lao động trong tuần hay
trong tháng Đơn vị số l ợng lao động chính là số thời gian lao động.
Chất lợng lao động là trình độ lành nghề của ngời lao động đợc sử dụng
vào quá trình lao động . Chất lợng lao động thể hiện ở trình độ giáo dục đào
tạo, kinh nghiệm kỹ năng. Chất lợng lao động càng cao, thì năng suất lao động
và hiệu quả làm việc cũng càng cao. C.Mac viết lao động phức tạp chỉ là bội
số của lao động giản đơn nhân bội lên, thành thử một số lợng lao động phức
tạp nào đó có thể tơng đơng với một số lợng lớn về lao động giản đơn. Lao
động phức tạp trong ý của Mac là lao động có trình độ lành nghề cao.
Rõ ràng muốn xác định đúng đắn tiền lơng cho một loại công việc cần
phảI xác định rõ số lợng và chất lợng lao động nào đó đã hao phí để thực hiện
công việc đó. Đồng thời xác định điều kiện lao động của công việc cụ thể đó.
1.2. ý nghĩa của việc áp dụng chế độ tiền lơng cấp bậc.
Thực hiện chế độ tiền lơng cấp bậc có những ỹ nghĩa sau đây:
- Chế độ tiền lơng cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lơng giữa các
ngành, các nghề một cách hợp lý, giảm bớt tính chất bình quân trong việc trả l-
ơng.
- Chế độ tiền lơng cấp bậc có tác dụng làm cho việc bố trí và sử dụng
công nhân thích hợp với khả năng về sức khỏe và trình độ lành nghề của họ, tạo
cơ sở để xây dựng kế hoạch lao động , nhất là kế hoạch tuyển chọn, đào tạo
nâng cao trình độ lành nghề cho ngời lao động .
-Chế độ tiền lơng cấp bậc có tác dụng khuyến khích và thu hút ngời lao
động vào làm việc trong những ngành nghề có điều kiện lao động nặng nhọc,
khó khăn, độc hại .
13
Luận văn thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Nguyễn Thị Hân
Lớp Kinh tế Lao động 41B
Chế độ tiền lơng cấp bậc không phải là cố định, trái lại tùy theo điều
kiện về kinh tế, chính trị và xã hội trong từng thời kỳ nhất định mà chế độ tiền l-
ơng này đợc cải tiến hay sửa đổi thích hợp để phát huy tốt vai trò, tác dụng của
nó.
2. Chế độ tiền lơng chức vụ
2.1. Khái niệm và điều kiện áp dụng
Chế độ tiền lơng chức vụ là toàn bộ những quy định của Nhà nớc mà Các
tổ chức quản lý Nhà nớc, các tổ chức kinh tế, xã hội và các doanh nghiệp áp
dụng để trả lơng cho lao động quản lý. Khác với nông thôn, những ngời lao
động trực tiếp, lao động quản lý tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhng lại
đóng vai trò rất quan trọng lập kế hoạch, tổ chức, điều hành kiểm soát và điều
chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Sản xuất càng phát triển, quy mô và phạm vi hoạt động kinh doanh càng
mở rộng thì vai trò lao động quản lý càng tăng và phức tạp. Hiệu quả của lao
động quản lý có ảnh hởng rất lớn, trong nhiều trờng hợp mang tính quyết định
đến hiệu quả hoạt động của các tổ chức xã hội, chính trị
Khác với lao động trực tiếp, lao động quản lý, lao động gián tiếp làm
việc bằng trí óc nhiều hơn, cấp quản lý càng cao thì càng đòi hỏi sáng tạo nhiều.
Lao động quản lý kết hợp cả yếu tố khoa học và nghệ thuật. Lao động quản lý
không chỉ thực hiện các vấn đề chuyên môn mà còn giải quyết rất nhiều các
quan hệ con ngời trong quá trình làm việc. Đặc điểm này làm cho việc tính toán
để xây dựng thang lơng , bảng lơng cho lao động quản lý rất phức tạp.
Lao động quản lý ở doanh nghiệp bao gồm những hoạt động, những
chức năng chủ yếu sau :
-Lãnh đạo sản xuất kinh doanh.
-Thiết kế sản phẩm công việc.
-Chuẩn bị công nghệ sản xuất.
-Trang bị và đảm bảo cho sản xuất kinh doanh.
-Định mức lao động và vật t.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét