Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

hoàn thiện công tác thù lao lao động tại công ty tnhh nhà nước một thành viên dệt 19-5 hà nội


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "hoàn thiện công tác thù lao lao động tại công ty tnhh nhà nước một thành viên dệt 19-5 hà nội": http://123doc.vn/document/1051117-hoan-thien-cong-tac-thu-lao-lao-dong-tai-cong-ty-tnhh-nha-nuoc-mot-thanh-vien-det-19-5-ha-noi.htm


Luận văn tốt nghiệp
1.3 Giai đoạn từ 1989 đến nay
Đây là thời kỳ đất nước chúng ta chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ bao
cấp sang kinh tế thị trường. Nhà máy thực hiện chế độ hạch toán độc lập tự chủ
về tài chính, làm các nghĩa vụ đối với Nhà nước. Có thể nói đây là thời kỳ khó
khăn nhất của nhà máy. Nhà máy gặp nhiều khó khăn, bỡ ngỡ trước cơ chế thị
trường. Tuy nhiên dần dần nhà máy đã thích ứng được với cơ chế kinh tế mới.
Nhu cầu vài bạt, sản lượng tiêu thụ của nhà máy chỉ còn 1 triệu mét/năm.
Đứng trước tình hình này, doanh nghiệp đã tiến hành sắp xếp lại bộ máy quản
lý, bộ phận sản xuất, đa dạng hóa kinh doanh các mặt hàng mới và chủ động
trong việc chào hàng, tìm bạn hàng. Bên cạch đó, nhà máy tăng cường tìm kiếm
thị trường tiêu thụ và làm nghĩa vụ với nhà nước.
Cũng trong thời kỳ này, theo hiệp định ký với Liên Xô, nhà máy được cung
cấp dây chuyền dệt kim để sản xuất quần áo, sản phẩm sản xuất ra sẽ được bao
tiêu, xong không bao lâu thời kỳ này Liên Xô tan rã, máy móc thiết bị nhập về
chưa hoàn chỉnh thì nguồn bao tiêu lại không còn. Trước tình hình đó, nhà máy
đã đầu tư mua thiết bị Nam Triều Tiên, Nhật Bản để hoàn thiện dây chuyền sản
xuất và tìm nguồn tiêu thụ mới.
Năm 1993, chuyển sang hoạt động theo luật Doanh nghiệp nhà nước và đổi
tên thành “Công ty Dệt 19-5 Hà Nội”. Đây là một sự thuận lợi cho sự phát triển
của nhà máy, đồng thời mở rộng quan hệ đối ngoại, tiếp xúc với thị trong nước
và quốc tế.
Để thích nghi với cơ chế thị trường, Công ty Dệt 19-5 Hà Nội chủ động đi
tìm đối tác liên doanh để giải quyết khó khăn về vốn và tiêu thụ sản phẩm.
Doanh nghiệp đã liên doanh với một số công ty của singapore, góp một phần
nhà sản xuất ở Nhân Chính, chuyển toàn bộ dây chuyền sản xuất hàng dệt kim
và hơn 1/2 số lao động sang Liên doanh. Đến nay hơn 10 năm hoạt động sản
xuất, liên doanh đã ngày càng lớn mạnh và đã nộp lãi về cho công ty, giải quyết
được việc làm cho 500 lao động.
Võ Thị Hương QTKD tổng hợp 46B
5
Luận văn tốt nghiệp
Từ năm 1994 đến năm 1997, công ty được cấp trên đầu tư thêm 1,7 tỳ đồng.
Công ty đã đào tạo thêm 100 lao động mới, đảm bảo việc làm đầy đủ, ồn định
cho nguồi lao động.
Năm 1998, công ty lắp đặt dây chuyền sản xuất sợi tự cung cấp cho ngành
dệt của công ty và một phần để kinh doanh. Đến nay công ty đã có một xưởng
nhà máy Sợi hiện đại, đạt 1500 tấn/năm với tổng số vốn đầu tư là 50 tỷ đồng.
Năm 2003 Công ty đã cho ra đời một phân xườngnhà máy may với công suất
là 500.000 sản phẩm/năm.
Năm 2004 CCông ty đã thành lập một phân xưởngnhà máy may- t Thêu
với công suất 600 000 000 mũi/năm.
Năm 2005 Công ty đã đầu tư thêm 1 dây chuyền dệt vải chất lượng cao với
công suất 3 triệu mét/năm tại khu công nghiệp đồng văn tỉnh Hà Nam.
Đến tháng 9/2005 Công ty Dệt 19-5 Hà Nội được chuyển đổi thành Công ty
trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Dệt 19-5 Hà Nội. Như vậy là: Để
thích ứng với cơ chế mới, Công ty là một trong những doanh nghiệp đã tìm được
hướng đi đúng cho mình, đứng vững và tiếp tục tồn tại phát triển vững mạnh
như ngày hôm nay. Công ty đã liên tiếp cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh,
thực hiện trả lương khoán sản phẩm từ phân xưởng đến người lao động, tinh
giảm bộ máy quản lý, sử dụng đội ngũ công nhân viên có chất lượng cao, tích
cực tìm khách hàng mới, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ hàng năm từ: Doanh
thu năm 2005 đạt 105 tỷ đồng và số lượng lao động của công ty là 810 lao động
đến năm 2007 doanh thu lên tới 170 170 tỷ đồng. Song song với sự phát triển về
sản xuất, công ty còn chăm lo cải thiện đời sống vật chất cho người lao động,
thu nhập bình quân cho một người lao động đạt năm sau cao hơn năm trước…
chăm lo bữa ăn giữa ca, ca sáng, ca 3 cho người lao động đạt chất lượng cao,
chăm lo tốt sức khỏe cho cán bộ công nhân viên (CB – CNV); hàng năm khám
sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh nghề nghiệp và giải quyết cho 100% CB –
CNV đi nghỉ mát; tặng quà sinh nhật cho CB – CNV (theo cùng một tháng
sinh); trang bị nhu cầu cần thiết cho lao động nữ; làm tốt công tác đền ơn đáp
Võ Thị Hương QTKD tổng hợp 46B
6
Luận văn tốt nghiệp
nghĩa (chăm lo cho gia đình thương binh liệt sỹ, gia đình CB – CNV có khó
khăn, quyên góp tiền để xây dựng nhà tình nghĩa cho bà mẹ Việt Nam anh hùng,
giúp đỡ trẻ em nghèo ở trại trẻ mồ côi Hà Cầu); và nhiều hoạt động xã hội khác
như tổ chức tuyên dương tặng thưởng quà cho con CB – CNV đạt học sinh giỏi,
tổ chức vui tết trung thu, tặng quà ngày 1/6 cho con CB – CNV; tổ chức phong
trào văn nghệ, thể dục thể thao trong CB – CNV, đã đạt được nhiều giải về:
Chạy, cầu lông, bóng bàn …
Sau hơn 45 năm hoạt động, công ty đã được tặng thưởng 1 huân chương lao
động hạng nhất, 1 huân chương lao động hạng nhì 1 huân chương lao động hạng
ba, 1 huân chương chiến công hạng ba. Đảng bộ trong sạch vững mạnh xuất sắc.
Công đoàn công ty nhiều năm liền được Liên đoàn lao động thành phố Hà nội
tặng cờ và danh hiệu đơn vị có hoạt động Công đoàn vững mạnh xuất sắc. Đoàn
thanh niên cộng sản HCM công ty đạt danh hiệu vững mạnh. Hệ thống quản lý
chất lượng của công ty đã được tổ chức QMS cấp chứng chỉ ISO 9002 và đang
triển khai TQM và ISO 14000, triển khai SA 8000. Sản phẩm của công ty đạt
nhiều giải vàng, giải bạc tại hội chợ triển lãm trong nước và quốc tế.
2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Sản phẩm chủ yếu của công ty là vải bạt các loại phục vụ cho các ngành kinh
tế trong nước. Trong thời kỳ bao cấp, chức năng nhiệm vụ cơ bản của công ty là
sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạch của nhà nước đã lên kế hoạch. Thực chất của sản
xuất là sản xuất theo kế hoạch chỉ định, nhà nước cấp vốn đầu tư trang thiết bị
máy móc, công ty quản lý sản xuất thu gom sản phẩm và tiêu thụ cho các nhà
máy trong nước. Sản phẩm vải của công ty là nguyên liệu đầu vào cho các công
ty giày, phục vụ trong quốc phòng là chủ yếu. Việc thực hiện hạch toán kinh tế
phải theo các chỉ tiêu tài chính. Nhà nước bắt buộc thực hiện theo nguyên tắc tài
chính mà nhà nước đưa ra, lãi nộp ngân sách nhà nước, lỗ nhà nước bù đắp.
Nhưng từ khi chuyển đổi từ cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang
cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Công ty trở thành đơn vị
kinh tế độc lập, tự hạch toán, tự quyết định sản xuất kinh doanh, tự tìm thị
Võ Thị Hương QTKD tổng hợp 46B
7
Luận văn tốt nghiệp
trường tiêu thụ và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của công
ty mình. Chức năng sản xuất của công ty được hiểu theo một góc độ kinh tế
khác. Thực chất, sản xuất không để phân phối cho các đơn vị theo chỉ tiêu mà
sản xuất để có doanh thu, có lãi, và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với nhà nước.
Điều này có nghĩa là phải làm tốt chính sách, kế hoạch, hướng dẫn của nhà
nước, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác
với cơ quan quản lý Nhà Nước. Với chức năng nhiệm vụ của mình, công ty
TNHH NN MTV Dệt 19-5 Hà Nội ngày càng hoàn thiện hơn nữa, đóng góp tích
cực trong việc đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, nâng
cao đời sống cho người lao động, dần hòa nhập vào sự phát triển chung của nền
kinh tế đất nước, hội nhập vào nền kinh tế khu vực và trên thế giới.
II . Đặc điểm chủ yếu của công ty Dệt 19-5 Hà Nội trong hoạt động sản
xuất kinh doanh
1. 2.1. Hình thức pháp lý và loại hình kinh doanh
Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Dệt 19/5 Hà nội là
doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, có tư cách pháp nhân đầy đủ, được đăng ký
và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà nước Cộng Hòa
Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty
TNHH Nhà nước một thành viên được ủy ban nhà nước phê duyệt.
Chủ sở hữu : Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Đại diện được ủy quyền của chủ sở hữu: UBND thành phố Hà Nội – 79 Đinh
Tiên Hoàng, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Lúc mới thành lập, ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là chuyên
sản xuất vải bạt phục vụ cho ngành bảo hộ lao động, da giầy, … thời gian đó
máy móc của công ty chủ yếu là lạc hậu, được sáp nhập của các cơ sở sản xuất
tư nhân trong thời kỳ cải tạo công thương nghiệp. Theo giấy chứng nhận đăng kí
kinh doanh số 108747 do thành phố Hà Nội cấp ngày 28/7/1993 ngành nghề
kinh doanh của công ty gồm:
- Hàng dệt thoi
Võ Thị Hương QTKD tổng hợp 46B
8
Luận văn tốt nghiệp
- Hàng dệt kim
- Mở cửa hàng dịch vụ giặt là, tẩy hấp phục vụ nhu cầu thị trường
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm bông, vải, sợi, may mặc, giầy dép các
loại; xuất khẩu các sản phẩm của công ty và sản phẩm liên doanh liên kết.
Nhập khẩu thiết bị máy móc, vật tư nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu sản
xuất của công ty và thị trường.
- Công ty được liên doanh liên kết với đơn vị kinh tế trong và ngoài nước, làm
đại lý, đại diện, văn phòng, xây dựng công nghiệp, xây dựng dân dụng.
Ngành nghề sản xuất kinh doanh đăng ký bổ sung sau chuyển đổi:
- Sản xuất mua bán máy móc, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, tin học, thiết bị
viễn thông.
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
- Đào tạo công nhân phục vụ các ngành dệt, sợi nhuộm, thêu, may, tin học,
công nghệ thông tin.
- Cho thuê nhà xưởng, văn phòng, kho tàng và máy móc thiết bị
- Vận tải hàng hóa
- Dịch vụ thương mại
- Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu, khai thuế hải quan.
2.2 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH NN MTV Dệt 19-5
Bộ máy của công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng
Võ Thị Hương QTKD tổng hợp 46B
9
Luận văn tốt nghiệp


Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH NN MTV Dệt 19-5 Hà Nội
Võ Thị Hương QTKD tổng hợp 46B
10
Ban Tổng Giám Đốc
Phòng
kế
hoạch
thị
trường
Phòng
quản
lý CL
Phòng
lao
động
tiền
lương
Phòng
vật tư
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
hành
chính
tổng
hợp
Phòng
tài vụ
Nhà
máy
dệt Hà
Nội
Nhà
máy sợi
Hà Nội
Nhà
máy
may_
thêu Hà
Nội
Nhà
máy
dệt Hà
Nam
Tổ
điều
hành
Các
PX
Các
PX
Tổ
điều
hành
Các
PX
Tổ
điều
hành
Các
PX
Tổ
điều
hành
Luận văn tốt nghiệp
2.2 Tổ chức bộ máy quản trị và chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Ban lãnh đạo Công ty gồm Tổng giám đốc, 01 Phó Tổng giám đốc phụ trách
kinh doanh, 01 Phó Tổng giám đốc phụ trách tài chính nội chính, 01 Phó Tổng
giám đốc phụ trách kĩ thuật và đầu tư. Các phòng ban nghiệp vụ có chức năng tham
mưu cho Tổng Giám đốc điều hành công việc.
Các phòng ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc điều hành
công việc, bao gồm 07 phòng ban:
Phòng kế hoạch thị trường: là phòng có vai trò quan trọng nhất đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty. Phòng kế hoạch thị trường thực hiện rất
nhiều chức năng, quan trọng nhất là lập và xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh,
kế hoạch thị trường, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm. Phòng kế hoạch thị trường thực
hiện nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, phân tích các thông tin, thu thập, tìm kiếm thị
trường, kí kết các hợp đồng, lên kế hoạch và thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm của
công ty.
Phòng vật tư: Quản lý và cung ứng vật tư cho sản xuất kinh doanh, quản lý các
kho thành phẩm, kho nguyên liệu, thiết bị phụ tùng, thực hiện bốc dỡ, cung ứng vật
tư, vận chuyển.
Phòng tài vụ: Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh, chuẩn bị vốn cho sản xuất
kinh doanh, thu hồi công nợ của khách hàng, phân tích kết quả sản xuất kinh doanh,
thu chi tài chính – kế toán.
Võ Thị Hương QTKD tổng hợp 46B
11
Luận văn tốt nghiệp
Phòng lao động tiền lương: Tthực hiện tuyển dụng nhân sự đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ công nhân viên, bố trí sắp xếp lao động luân chuyển lao động cho phù hợp
với nhu cầu của công việc, giải quyết chế độ tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội,
khen thưởng, kỉ luật trong lao động.
Phòng quản lý chất lượng: Xxây dựng các quy định về tiêu chuẩn, thông số kĩ
thuật, chất lượng sản phẩm trong công ty, xây dựng các phương án mới và thưc hiện
các tiêu chuẩn trong bộ hồ sơ quản lý chất lượng ISO 9000- 2001, SA8000, hệ
thống TQM.
Phòng hành chính tổng hợp: Ccó nhiệm vụ chuẩn bị giấy tờ công văn cho các
cuộc họp, phụ trách bộ phận văn thư, bảo vệ an ninh trật tự, an toàn trong công ty ,
bảo vệ tài sản, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người lao động.
Phòng kĩ thuật: Làm công tác quản lý kỹ thuật máy móc thiết bị định hướng phát
triển khoa học kỹ thuật nghiên cứu chế thử sản phẩm. Triển khai đề tài dự án, sáng
kiến cải tiến kỹ thuật ứng dụng công nghệ hiện đại và sản xuất kinh doanh quản lý
máy móc thiết bị sửa chữa bảo dưỡng lập các hướng dẫn công việc và quy trình sử
dụng thiết bị đảm bảo an toàn lao động. Tổ chức giám định các thiết bị có yêu cầu
quản lý nghiêm ngặt. Phối hợp với phòng LĐTLlao động tiền lương tổ chức thi tay
nghề và nâng bậc cho công nhân
2.3 Tổ chức bộ máy sản xuất ở các nhà máy
Giám đốc nhà máy: người được Tổng giám đốc bổ nhiệm, chịu trách nhiệm
trước Tổng giám đốc về mọi mặt quản lý của nhà máy bao gồm: Quản lý KHSX,
vật tư, kỹ thuật, lao động và chất lượng sản phẩm.
Phó giám đốc là người được Tổng giám đốc công ty bổ nhiệm giúp việc cho
giám đốc và chịu sự phân công đảm nhiệm một phần chính của công việc của nhà
máy.
Võ Thị Hương QTKD tổng hợp 46B
12
Luận văn tốt nghiệp
Trưởng ca sản xuất là người được tổng giám đốc bổ nhiệm để giúp việc cho
giám đốc nhà máy quản lý sản xuất và 6 mặt quản lý của một ca sản xuất.
Các tổ sản xuất từ đầu đến cuối dây chuyền có tổ trưởng sản xuất, người trực
tiếp quản lý công nhân sản xuất.
Hệ thống sản xuất của công ty gồm ba 4 nhà máy phân xưởng hoạt động chuyên
môn hóa theo đối tượng sản phẩm. Bao gồm:
Phân Nhà máyxưởng dệt Hà Nộit: : trụ sở hoạt động tại số 89 đường Lĩnh Nam,
phường Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội. Tại đây hiện đang sản xuất các
loại vải bạt mộc, vải nhuộm, vải chéo… phục vụ cho nhu cầu thị trường trong và
ngoài nước.
Có máy móc thiết bị khá lạc hậu, đã được sử dụng nhiều năm, ít được đầu tư
mới. Các máy móc thiết bị này chủ yếu được viện trợ từ Trung Quốc, Liên Xô và
các nước Tây Âu từ thời bao cấp.
Phân xưởngNhà máy sợi Hà Nội: trụ sở hoạt động tại 203 Nguyễn Huy
Tưởng, Quận Thanh Xuân, TP.Hà Nội. Tại đây hiện đang sản xuất các sản phẩm sợi
tổng hợp đáp ứng cho nhu cầu thị trường và một phần phục vụ cho hoạt động tại
nhà máy dệt của công ty.
i: Ccông nghệ sản xuất ở mức trung bình khá, 80% dây chuyền sản xuất mới
được đầu tư năm 2000, với công nghệ bán tự động của Trung Quốc.
Phân xưởngNhà máy may thêu Hà Nộiu: Trụ sở hoạt động tại 203 Nguyễn
Huy Tưởng, Quận Thanh Xuân, TP.Hà Nội. Tại đây chuyên gia công các mặt hàng
quần áo theo đơn đặt hàng của phía liên doanh Norfolk Hatexco, dựa trên mẫu mã,
nguyên phụ liệu, kiểu dáng mà phía liên doanh cung cấp. Năm 2003 công ty tiến
hành đầu tư xây dựng nhà máy may với công suất dự kiến là 500.000 sản
phẩm/năm. Năm 2004 công ty tiến hành đầu tư xây dựng nhà máy thêu với 12 máy
thêu đạt công suất dự kiến là 600.000.000 mũi/ năm. Dây chuyền sản xuất được
đánh giá ở mức độ tiên tiến của thế giới. Hiện nay, công ty đang có dự định đầu tư
mới hàng loạt máy móc thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng lực sản xuất phục vụ
cho nhu cầu trong nước và hướng ra xuất khẩu.
Võ Thị Hương QTKD tổng hợp 46B
13
Luận văn tốt nghiệp
Nhà máy dệt Hà Nam: Là nhà máy mới được công ty đầu tư vào năm 2005,
nằm trong chiến lược lâu dài của doanh nghiệp, hoạt động tại Khu công nghiệp
Đồng Văn, Huyện Duy Tiên, Tỉnh Hà Nam, với công suất là 3.700.000 mét
vải/năm.
3. Đặc điểm về đội ngũ lao động của công ty
Bảng 1. Cơ cấu lao động các năm 2005, 2006, 2007của công ty giai đoạn
2005 - 2007
Đơn vị: Người
(Nguồn:. Phòng lao động tiền lương)
Qua bảng số liệu về cơ cấu lao động của công ty trong các năm 2005, 2006,
2007 cho thấy số lượng lao động của công ty tăng dần theo các năm, xuất phát từư
sự tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, dẫn đến nhu cầu sử
dụng lao động cũng tăng. Không chỉ tăng về số lượng mà chất lượng của nguồn
nhân lực của công ty cũng không ngừng tăng lên được thể hiện qua số lượng lao
động có trình độ đại học cao đẳng năm 2007 tăng 346 (người) so với năm 2006
Võ Thị Hương QTKD tổng hợp 46B
Tiêu chí phân
loại
Cơ cấu lao động
Năm
2005 2006 2007
Phân loại theo
tính chất công
việc
Lao động trực tiếp 716 789 826
Lao động gián tiếp 944 116 139
Phân loại theo
trình độ
Trình độ đại học cao đẳng 58 61 67
Trình độ trung cấp 10 10 11
Thợ bậc cao 1522 171 187
Thợ bậc trung bình 590 663 700
Phân loại theo
bộ phận
Nhà máy Phân xưởng sợi 213 233 297
Nhà máy Phân xưởng dệt 261 264 263
Nhà máy Phân xưởng
Mmay - thêu
242 292 293
Văn phòng 94 116 112
Phân loại theo
giới tính
Nam 173 199 245
Nữ 637 706 720
Tổng 810810 905 965
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét