Chủ Nhật, 20 tháng 4, 2014

Giáo án quốc phòng 10 trọn bộ có hình minh họa


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án quốc phòng 10 trọn bộ có hình minh họa": http://123doc.vn/document/574029-giao-an-quoc-phong-10-tron-bo-co-hinh-minh-hoa.htm


GV Mai thế ngọc trờng thptb nghĩa hng
Nam trải qua các cao trào và giành thắng lợi
lớn:
? Cuộc kháng chiến chống pháp của nhân
dân ta đã thắng lợi nh thế nào?
- Quân dân ta liên tục mở rộng đòn tiến
công quân Pháp với các chiến dịch.
- Đế quốc Mĩ thay thực dân Pháp xâm lợc n-
ớc ta, chúng dựng lên chính quyền tay sai
Ngô Đình Diệm biến nớc ta thành thuộc địa
kiểu mới, lập căn cứ quân sự của chúng
nhằm chia cắt lâu dài nớc ta.
đời do lãnh tụ Nguyễn ái Quốc sáng lập.
+ Xô Viết Nghệ Tĩnh năm 1930 1931.
+ Phong trào phản đế và tổng khởi nghĩa
năm 1939 1945, đỉnh cao là cách mạng
tháng tám năm 1945 lập ra nớc Việt Nam
dân chủ cộng hoà - nhà nớc dân chủ nhân
dân đầu tiên ở Đông Nam á .
5. Cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp xân lợc (1945 1954)
- Ngày 23/9/1945 thực dân Pháp xân lợc nớc
ta lần thứ 2
- Ngày 19/12/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh
kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
- Chiến thắng Việt Bắc Thu Đông năm 1947
-Chiến thắng Biên Giới năm 1950
- Chiến thắng Đông Xuân năm 1953
1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ,
buộc Pháp phải kí hiệp định Giơ-ne-vơ và
rút quân về nớc, miền Bắc ta hoàn toàn giải
phóng.
6. Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc.
- Nhân dân ta đứng lên chống Mĩ:
+ Đồng Khởi, thành lập Mặt Trận dân tộc
5
GV Mai thế ngọc trờng thptb nghĩa hng
giải phóng Miền Nam năm 1960.
+ Đánh bại chiến lợc Chiến tranh đặc
biệt năm 1961-1965
+ Đánh bại chiến lợc Chiến tranh cục bộ
năm 1965-1968.
+ Đánh bại chiến lợc Việt Nam hoá chiến
tranh năm 1969-1973
+ Đại thắng mùa xuân năm 1975, đỉnh cao
là chiến dịch Hồ Chí Minh, giải phóng Miến
Nam, thống nhất nớc nhà, cả nớc đi lên
CNXH.
Tiết 2
Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc
giữ nớc. (mục 1, 2)
Ngày soạn: 03/01/09
Tiết theo ppct: 02
Dựng nớc đi đôi với giữ nớc là quy
luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta:
GV cho HS tìm hiểu về Truyền thống dựng
nớc đi đôi với giữ nớc thông qua các cuộc
II Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta
trong sự nghiệp đánh giặc giữ n ớc.
1. Truyền thống dựng nớc đi đôi với giữ
nớc.
6
Nghĩa hng ngày 15 tháng 12 năm 2008
Tổ trởng ký duyệt
GV Mai thế ngọc trờng thptb nghĩa hng
khởi nghĩa
- Chúng ta đã đẩy lùi quân xâm lợc, đập tan
bọn tay sai giữ vững nền ĐLDT. Bởi vì:
Mọi ngời dân đều xác định: nhiện vụ đánh
giặc giữ nớc hầu nh thờng xuyên, cấp thiết
và gắn liền với nhiệm vụ xây dựng đất nớc.
Đất nớc giầu mạnh là điều kiện có ý nghĩa
quyết định ngăn chặn, đẩy lùi nguy cơ chiến
tranh xâm lợc của kẻ thù.
- Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều, bởi vì
các cuộc chiến tranh xẩy ra, về so sánh lực l-
ợng giữa ta và địch quá chênh lệch, kẻ thù
thờng đông quân hơn ta gấp nhiều lần:
- Từ cuối thế kỉ III TCN đến nay, dân tộc ta
phải tiến hành gần 20 cuộc chiến tranh bảo
vệ tổ quốc, hàng trăm cuộc khởi nghĩa và
chiến tranh giải phóng dân tộc. Tổng số thời
gian dân tộc ta có chiến tranh dài hơn 12 thế
kỉ.
+ Thời kì nào chúng ta cũng cảnh giác,
chuẩn bị mọi mặt đề phòng giặc ngay từ thời
bình.
+ Khi chiến tranh xẩy ra, thực hiện vừa
chiến đấu vừa sản suất.
+ Giặc đến cả nớc đánh giặc, thắng giặc
rồi cả nớc chăm lo xây dựng đất nớc và
chuẩn bị đối phó vơi mu đồ của giặc.
2. Truyền thống lấy nhỏ chống lớn,
lấy ít địch nhiều.
+ Cuộc kháng chiến chống quân Tống: Ta
có 10 vạn, địch có 30 vạn.
7
GV Mai thế ngọc trờng thptb nghĩa hng
Kể tên các chiến thắng gắn với tên tuổi của
các vị tớng chỉ huy?
Nguyên nhân làm nên các chiến thắng ở
trên?
- Các cuộc chiến tranh, rốt cuộc ta đều
thắng, một trong các lí do là:
+ Cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên:
Ta có khoảng 15 vạn, địch 50 60 vạn.
+ Cuộc kháng chiến chông Mãn
Thanh: Ta có 10 vạn, địch có 29 vạn
+ Cuộc kháng chiến chống Pháp
chống Mĩ về kinh tế, quân sự địch hơn ta
nhiều lần.
Nguyên nhân
+ Chúng ta biết lấy nhỏ thắng lớn, lấy
ít địch nhiều, lấy chất lợng cao thắng số l-
ợng đông, biết phát huy sức mạnh tổng hợp
của toàn dân đánh giặc giữ nớc.
+ Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều
là một tất yếu, trở thành truyền thống trong
đấu tranh giữ nớc của dân tộc ta.
Tiết 03
Truyền thống trung sức đánh giặc, toàn dân đánh giặc,
đánh giặc toàn diện.
8
Nghĩa hng ngày 05 tháng 01 năm 2009
Tổ trởng ký duyệt
GV Mai thế ngọc trờng thptb nghĩa hng
Truyền thống thắng giặc bằng trí thông minh, sáng tạo, bằng
nghệ thuật quân sự độc đáo.
Ngày soạn: 10/01/09
Tiết theo ppct: 03
Cả nớc chung sức đánh giặc, thực hiện toàn
dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện, tạo lên
sức mạnh to lớn của dân tộc, để chiến thắng
quân sâm lợc có lực lợng vật chất lơn hơn ta.
3. Truyền thống trung sức đánh giặc, toàn
dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện.

- Thời Trần 3 lần đánh thắng Mông
Nguyên, chủ yếu vì bấy giờ vua tôi đồng
lòng, anh em hoà thuận, cả nớc góp sức
chiến đấu, nên giặc mới bó tay
- Thời chống Minh, nghĩa quân Nam Sơn
đánh thắng bởi vì: Tớng sĩ một lòng phụ tử,
hoà nớc sông chén rợu ngọt ngào
- Chúng ta thắng thực dân Pháp, đế quốc Mĩ
chủ yếu bởi vì: Quân, dân nhất trí, mỗi ng-
ời dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một
pháo đài, cả nớc là một chiến trờng giết
giặc. Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì ngời
già, ngời trẻ, không phân chia tôn giáo, đảng
phái, dân tộc, hễ là ngời Việt Nam thì đứng
lên đánh Pháp cứu Tổ quốc. Ai có súng
dùng súng, ai có gơm dùng gơm, ai không
có gơm thì dùng cuốc thuổng gậy gộc, ai
cũng phải ra sức chống thực dân cứu nớc.
4. Truyền thống thắng giặc bằng trí thông
9
GV Mai thế ngọc trờng thptb nghĩa hng
- Trí thông minh sáng tạo đợc thể hiện trong
tài thao lợc kiệt suất của dân tộc thông qua
các cuộc chiến tranh giữ nớc. Biết phát huy
những cái ta có để tạo nên sức mạnh lơn hơn
đich, thắng địch nh:
- NTQS Việt Nam là NTQS của CTND Việt
Nam, NTQS toàn dân đánh giặc.
- Trí thông minh sáng , NTQS độc đáo đợc
thể hiện trong lịch sử đánh giặc của dân tộc.
Tiêu biểu nh:
minh, sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sự
độc đáo.
+ Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều.
+ Lấy chất lợng cao thắng số lợng đông.
+ Phát huy uy lực của mọi vũ khí ta có
trong tay.
+ Kết hợp nhiều cách đánh giặc phù hợp
linh hoạt.
+ Lý Thờng Kiệt: Tiến công trớc, phòng
ngự vững chắc, chủ động phản công đúng
lúc: Tiến phát chế nhân.
+ Trần Quốc Tuấn: Biết chế ngự sức mạnh
kẻ địch và phản công khi chúng suy yếu,
mệt mỏi: Dĩ đoản chế trờng.
+ Lê Lợi: Đánh lâu dài, tạo thế và lực, tạo
thời cơ giằng thắng lợi: Lấy yếu chống
mạnh.
+ Quang Trung: Biết đánh thần tốc, tiến
công mãnh liệt bằng nhiều mũi, nhiều hớng
khiến 29 vạn quân Thanh không kịp trở tay.
+ Trong kháng chiến chông Pháp, chống
10
GV Mai thế ngọc trờng thptb nghĩa hng
Tạo ra hình thái chiến tranh cài răng lợc,
xen giữa ta và địch. Buộc địch phải phân
tán, đông mà hoá ít, mạnh mà hoá yếu, luôn
bị động đối phó với cách đánh của ta.
Mĩ dới sự lãnh đạo của Đảng:
-Tổ chức LLVT ba thứ quân làm lòng cốt
cho toàn dân đánh giặc, đánh giặc bằng mọi
phơng tiện và hình thức.
-Kết hớp đánh địch trên các mặt trận, quân
sự, chính trị, kinh tế, binh vận.
- Kết hợp đánh du kích và đánh chính quy
tác chiến của LLVT địa phơng và các binh
đoàn chủ lực.
-Đánh địch trên cả 3 vùng chiến lợc: rừng
núi, đồng bằng và đô thị.
Tiết 04
Truyền thống đoàn kết quốc tế.
Truyền thống một lòng theo Đảng, tin tởng vào sự lãnh đạo của
Đảng, vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
11
Nghĩa hng ngày 12 tháng 01 năm 2009
Tổ trởng ký duyệt
GV Mai thế ngọc trờng thptb nghĩa hng
Ngày soạn: 17/01/09
Tiết theo ppct: 04
?Truyền thống đoàn kết quốc tế đợc thể
hiện nh thế nào? lấy ví dụ để chứng minh?
? Mục đích của đoàn kết là gì?
- Dới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta
đứng lên lật đổ ách thống trị của chế độ
phong kiến, thực dân.
5. Truyền thống đoàn kết quốc tế.
- Chúng ta đoàn kết quốc tế với các nớc trên
bán đảo Đông Dơng và các nớc trên thế giới.
- Mục đích đoàn kết, vì ĐLDT của mỗi quốc
gia, cùng chống lại sự thống trị của kẻ thù
xâm lợc.
- Cuộc kháng chiến chống Pháp, Nhật và
cuộc kháng chiến chông Mĩ cứu nớc của
nhân dân ta, đã đợc sự đồng tình ủng hộ và
giúp đỡ quốc tế lớn lao.
6. Truyền thống một lòng theo Đảng, tin
tởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng
lợi của cách mạng Việt Nam.
Cách mạng tháng Tám thành công, đánh
thắng thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, giành
độc lập, thống nhất Tổ quốc, đa cả nớc lên
CNXH.
- Trong giai đoạn cách mạng mới, dới sự
lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta thực hiện
hai nhiệm vụ chiến lợc: Xây dựng CNXH và
bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN, vì dân
giầu nớc mạnh xã hội công bằng dân chủ
văn minh.
Kết luận bài
- Lịch sử Việt Nam trải qua hàng ngàn năm
12
GV Mai thế ngọc trờng thptb nghĩa hng
dựng nớc và giữ nớc, đầy gian khổ nhng rất
vinh quang.
- Dân tộc Việt Nam có một truyền thống
đánh giặc giữ nớc rất vẻ vang, rất đáng tự
hào.
- Truyền thống cao quý của dân tộc đã và
đang đợc các thế hệ ngời Việt Nam nhất là
thế hệ trẻ ngày nay giữ gìn, kế thừa, phát
triển trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam XHCN giai đoan mới.
B i 2
lịch sử, truyền thống của quân đội
và công an nhân dân Việt nam
Ph n I: ý đị NH giảng dạy
13
Nghĩa hng ngày 19 tháng 01 năm 2009
Tổ trởng ký duyệt
GV Mai thế ngọc trờng thptb nghĩa hng
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Hiểu đợc những nét chính về lịch sử, bản chất, truyền thống anh hùng của Quân đội và
Công an nhân dân Việt Nam
- Từ truyền thống anh của lực lợng vũ trang, rút ra những nét cơ bản của nghệ thuật quân sự
qua mỗi giai đoạn.
2. Về thái độ
Tự hào với truyền thống vẻ vang trong chiến đấu và xây dựng của Quân đội và Công an
nhân dân Việt Nam, từ dó coys thức tu dỡng, rèn luyện và trách nhiệm trong học tập cũng nh
sẵn sàng tham gia vào lực lợng quâm đội và Công an.
II. N i dung, trọng tâm, thời gian.
1. Nội dung. Gồm 2 phần chính
- Lịch sử, truyền thống của Quân đội nhân dân Việt nam
- Lịch sử, truyền thống của Công an nhân dân Việt Nam
2. Trọng tâm
- Truyền thống của Quân đội và Công an
- Trách nhiệm của thanh niên và HS sẵn sàng tham gia vào lực lợng Công an và Quân đội.
3. Thời gian: 5 tiết
Phân bố thời gian;
- Tiết 1: Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam
- Tiết 2: Truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam (mục 1, 2, 3 SGK)
- Tiết 3: Truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam (mục 4, 5, 6 SGK)
- Tiết 4: Lịch sử Công an nhân dân Việt Nam
- Tiết 5: Truyền thống Công an nhân dân Việt Nam
III. Tổ chức, ph ơng pháp
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét