Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

tổ chức kế toán ở Công ty Xây dựng Bưu điện.DOC

Báo Cáo Thực Tập
1. Chức năng hoạt động.
Công ty xây dựng Bu điện là một công ty thuộc ngành Xây dựng cơ bản nên
nó cũng mang đầy đủ những công năng và nhiệm vụ của ngành xây dựng cơ bản
nói chung .Bên cạnh đó cũng là một công ty thuộc chuyên ngành Bu điện nên
cũng có chức năng nhiệm vụ riêng cụ thể là.
- T vấn thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp Bu Chính Viễn Thông
điện, điện tử, thông gió và điều hoà cấp thoát nớc, trang trí nội thất
- Xây dựng các trung tâm Bu điện tỉnh huyện, các nhà cơ vụ, các nhà máy sản
xuất thiết bị Bu Chính Viễn Thông, các nhà máy lắp đặt tổng đài, các nhà trạm,
cột phao phục vụ truyền dẫn thông tin.
- Sản xuất và xây dựng các sản phẩm nhựa dùng trong xây dựng và BCVT
gồm:
+ ống nhựa sóng các loại dùng để bảo vệ cáp ngầm, cáp quang, cáp điện, cáp
thoát nớc.
+ Các loại thanh profail, các loại nhà nhựa, các loại cửa nhựa nhiều màu có lõi
thép theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn Châu Âu.
2. Những yếu tố ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Do Công ty xây dựng Bu điện là một công ty trực thuộc Tổng cục Bu
chính viễn thông nên hoạt động kinh doanh của công ty phụ thuộc chủ yếu
vào quá trình phát triển của lĩnh vực Bu chính viễn thông. Các công trình
mà công ty thực hiện phần lớn là các công trình phục vụ cho hoạt động
của ngành BCVT nh các tuyến đờng cáp thông tin, các trung tâm đào tạo
công nhân viên, văn phòng làm việc trong khi đó tỉ lệ đấu thầu ra ngoài
ngành còn rất hạn chế. Với những đặc điểm trên thì hoạt động kinh doanh
của Công ty phụ thuộc rất lớn vào chiến lợc phát triển của ngành và quy
mô của ngành BCVT.
- Bên cạnh đó, Công ty xây dựng Bu điện cũng mang đầy đủ các đặc điểm
của một doanh nghiệp xây lắp do đó nó cũng chịu ảnh hởng bởi sự phát
triển chung của cả ngành xây lắp mà một trong những yếu tố ảnh hởng tới
sự phát triển đó có thể kể đến là chính sách phát triển của nhà nớc, phụ
thuộc vào sự phát triển kinh tế của quốc gia.
- Sản phẩm của công ty cố định tại nơi sản xuất còn cấc điều kiện sản xuất
phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm . Đặc điểm này làm cho công tác quản
lý, sử dụng hạch toán tài sản, vật t rất phức tạp do ảnh hởng của điều kiện thiên
Lê Quang Dũng Lớp - Kiểm toán 43A
5
Báo Cáo Thực Tập
nhiên, thời tiết và dễ mất mát, h hỏng. Do vậy công tác kế toán phải tổ chức tốt
quá trình hạch toán ban đầu. Căn cứ vào các chứng từ kế toán để giải quyết thiệt
hại xảy ra Mặt khác kế toán phải thờng xuyên tiến hành kiểm kê vật t, tài sản để
phát hiện h hỏng, sai phạm một cách kịp thời.
- Sản phẩm sau khi hoàn thành không thể nhập kho mà đợc tiêu thụ ngay theo
giá dự toán hoặc giá đấu thầu đã thoả thuận với đơn vị chủ đầu t. do vậy tính chất
hàng hoá của sản phẩm không đợc thể hiện rõ.
- Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp lâu dài đòi hỏi công trình phải có chất
lợng bảo đảm. Đặc điểm này đòi hỏi công tác kế toán phải đợc tổ chức tốt sao cho
chất lợng sản phẩm nh dự toán thiết kế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bàn giao
công trình, ghi nhận doanh thu và thu hồi vốn.
3. Thị trờng của Công ty.
Công ty thực hiện nhiệm vụ xây dựng các công trình chuyên ngành Bu chính-
Viễn thông và sản xuất các sản phẩm nhựa. Đối với sản phẩm xây lắp, công trình
thi công ở đâu thì các xí nghiệp chịu trách nhiệm mua vật t, thuê nhân công phục
vụ thi công ở đó. Còn đối với máy móc, vật t, thiết bị phục vụ thi công và kinh
doanh thì do Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp nhập khẩu hay mua trên
thị trờng cung cấp cho các xí nghiệp.
Công ty chủ yếu thực hiện các công trình thuộc các bu điện tỉnh, huyện từ
bắc vào nam bao gồm các công trình do công ty giao các đơn vị thi công và do các
đơn vị tự tìm kiếm.Sau đây là một số công trình thi công năm 2000:
1) Nhà bu điện Kinh Môn, Hải Dơng
2) Cải tạo bu điện Bắc Giang
3) Cải tạo nhà bu điện hệ I Thái Nguyên
4) Nhà bu điện Hàm Yên, Tuyên Quang
5) Mạng điện thoại thẻ bu điện Hng Yên
4. Quan hệ của Công ty với các bên liên quan.
Công ty xây dựng Bu điện là một đơn vị hạch toán độc lập do đó cũng có quan hệ
độc lập với cơ quan thuế và ngân hàng.
- Quan hệ với Ngân hàng: Công ty tự chịu trách nhiệm về những khoản vay
của Công ty mà không đợc bất kì một cơ quan nào bảo lãnh. Quy mô vốn
vay Ngân hàng của Công ty năm 2003 là 43.975946060 đồng và công ty sẽ
Lê Quang Dũng Lớp - Kiểm toán 43A
6
Báo Cáo Thực Tập
tự chịu trách nhiệm về khoản vay này mà không đợc bảo lãnh của bất kì cơ
quan nào kể cả Tổng công ty Bu chính viễn thông.
- Quan hệ với cơ quan thuế: Công ty xây dựng Bu điện là đơn vị hạch toán
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và tự mình nộp tất cả các khoản thuế cho cơ
quan thuế mà không qua một cơ quan nào khác do đó Công ty tự chịu trách nhiệm
về việc hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế của mình. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với
cơ quan thuế năm 2003 đợc thể hiện ở một số chỉ tiêu sau: Tổng số các khoản phải
nộp cho cơ quan thuế năm 2002 là: 3.032.543.549 đồng đạt 92.71% so với kế
hoạch.
Chỉ tiêu giao nộp ngân sách giảm là do các chính sách u đãi đầu t nên các sản
phẩm công nghiệp giảm 50% thuế doanh thu và 100% Thuế lợi tức
Đến năm 2003 doanh thu đạt 127.752 triệu đồng tăng 4.3% so với kế hoạch
và tăng trởng so với năm 2002 là 31.3%. Thu về tài chính đạt 11.753.889 đồng các
khoản nộp ngân sách 553.667.080 đồng đạt 61.39%.
III. đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
1. Đặc điểm tổ chức lao động của Công ty.
Công ty Xây dựng Bu Điện với tổng số lao động chính thức hiện có là 341
ngời trong đó nhân viên quản lý 94 ngời chiếm gần 1/3 tổng số CBCNV.Là một
Công ty có quy mô không lớn lắm về số lợng lao động chính thức tức là những lao
động có hợp đồng lao động từ 1 năm trở lên. Nhng lại là một công ty có số lợng
lao động hợp đồng trong thời gian dới 1 năm là rất lớn do đặc thù của lĩnh vực
kinh doanh của Công ty có sản phẩm ở khắp các địa phơng do đó việc sử dụng lao
động địa phơng là rất nhiều mỗi khi Công ty tiến hành hoạt động xây lắp tại địa
phơng đó. Điều này ảnh hởng không nhỏ tới công tác quản lý lao động của Công
ty. Cũng do việc thay đổi lao động thờng xuyên nên việc đào tạo lao động là
không thể tiến hành thờng xuyên và có chất lợng cao. Điều này dẫn đến trình độ
chuyên môn không đồng đều của những ngời lao động và có thể ảnh hởng trực tiếp
tới chất lợng của công trình. Đây là một khó khăn của Công ty xây dựng Bu điện
nói riêng và của doanh nghiệp xây lắp nói chung xong đó cũng là một thuận lợi vì
Công ty có thể tận dụng đợc những lao động nhàn rỗi tại địa phơng điều này góp
phần giải quyết công ăn việc làm cho xã hội đồng thời góp phần giảm giá hành sản
xuất của công trình.
2. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty.
Trong khi chuyển đổi cơ chế quản lý từ bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự
điều tiết của nhà nớc, những năm 1989-1990-1991 ngành XDCB gặp rất nhiều khó
Lê Quang Dũng Lớp - Kiểm toán 43A
7
Báo Cáo Thực Tập
khăn. Thời kỳ này có hàng trăm công ty xây lắp không có việc làm , hàng chục
vạn công nhân ngành xây dựng phải nghỉ việc. Nhng công ty xây dựng Bu điện
vẫn tìm đủ việc làm ổn định cho CBCNV, nâng cao thu nhập cho ngời lao động.
Đồng thơi chuyển đổi cơ chế quản lý, sắp xếp lại bộ máy sản xuất để thích ứng với
tình hình mới. Công ty đã tổ chức sắp xếp lại lực lợng lao động và bộ máy điều
hành sản xuất kinh doanh kiện toàn, tăng cờng đội ngũ cán bộ chỉ huy, cán bộ
quản lý có trình độ chuyên sâu vào vị trí thích hợp.
Ngoài các đơn vị sản xuất trực thuộc đợc thành lập theo quyết định của Tổng
cục, công ty còn thành lạp thêm các ban chỉ huy công trình để thi công những
công trình ở tỉnh xa, nh ban chỉ huy 02, 03, 06. Thành lập thêm 3 xí nghiệp trong
các lĩnh vực: xây dựng nhà Bu điện, xây lắp nội thất và công trình thông tin.
Thành lập phòng kinh doanh xuất nhập khẩu nhằm trực tiếp xuất nhập khẩu
máy móc vật t thiết bị hoàn chỉnh, các thủ tục để tổ chức bộ máy quản lý điều
hành sản xuất của hai đơn vị mới là:Nhà máy nhựa Bu điện và xí nghiệp Xây dựng
Bu điện II để đảm bảo theo kế hoạch của công ty từ quý I năm 1999.
Bên cạnh đó Công ty còn mở chi nhánh văn phòng đại diện ở phía Nam đóng
tại Thnàh PHố Hồ Chí Minh, chi nhánh này hoạt động trên tất cả các lĩnh vực mà
Công ty hoạt động, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban lãnh đạo Công ty.
Công ty đã sắp xếp bộ máy quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh nh sau:
Bốn phòng quản lý nghiệp vụ và 9 đơn vị sản xuất, đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Lê Quang Dũng Lớp - Kiểm toán 43A
8
Báo Cáo Thực Tập
Sơ đồ 01: Bộ máy quản lý


-
-Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty
và trớc pháp luật về quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị trong phạm, quyền
hạn và nghĩa vụ đợc quy định.
-Phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc, quản lý, điều hành một hoặc một
số lĩnh vực hoạt động cả công ty theo phân công của giám đốc, chịu trách nhiệm
trớc giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công.
-Phòng TC-KTTK làm tham mua cho giám đốc trong lĩnh vực TC-KTTK. Phòng
TC-KTTK có chức năng tổ chức, quản lý và sử dụng toàn bộ tài sản, vật t, tiền vốn
của công ty, cung cấp số liệu kịp thời giúp giám đốc lãnh đạo, điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, thực hiện chế độ lơng, phúc lợi và bảo quản
lu trữ hồ sơ TC-KTTK theo đúng pháp luật.
-Phòng Kinh tế - kỹ thuật có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật chất lợng các công trình,
quản lý về an toàn lao động, quản lý đào tạo và sáng kiến cải tiến kỹ thuật, phối
Lê Quang Dũng Lớp - Kiểm toán 43A
9
Giám Đốc
P Giám đốc
P Giám đốc
P. Kỹ thuật
P. KD - XNK

P. TC - KTTTC P. TCHC
XN
Xây
lắp
nội
thất
XN

vấn
thiết
kế
XN
XD
nhà
bưu
điện
I
XN
XD
nhà
bưu
điện
II
XN
Công
trình
thông
tin
Nhà
máy
nhựa
bưu
điện
Các
ban
CH
02,
03, 06
Báo Cáo Thực Tập
hợp với các phòng ban trong công ty thực hiện trình tự các xây dựng cơ bản, các
hợp đồng, tạo điều kiện cho các đơn vị hoàn thành kế hoạch.
-Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp mua máy móc, vật t, thiết bị phục vụ
thi công và kinh doanh trong lĩnh vực vật t thiết bị.
-Phòng Tổ chức hành chính có chức năng tham mu cho giám đốc trong công tác
quản lý, điều hành, đảm bảo tính thống nhất liên tục, có hiệu lực trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty.
-Các xí nghiệp sản xuất của công ty hoạt động theo cơ chế khoán vốn và thoe điều
lệ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, chủ yếu thi công các công trình do
công ty giao và công trình do xí nghiệp tự tìm kiếm.
-Các ban chỉ huy do giám đốc công ty thành lập để quản lý, xây dựng công trình
cụ thể nào đó và sau khi thanh quyết toán, bàn giao công trình , ban chỉ huy chấm
dứt hoạt động nếu không có công trình để quản lý hoặc không đạt các yêu cầu về
chất lợng kỹ thuật, không thực hiện đúng các quy định về quản lý lao động, vật t,
tiền vốn.
Chế độ lãnh đạo và quản lý trong công ty là thống nhất. Giám đốc lãnh đạo toàn
diện, có sự thống nhất với bí th Đảng uỷ, chủ tịch công đoàn trên những chủ trơng
lớn trong sản xuất kinh doanh. Các phó giám đốc và trợ lý phụ trách các công tác,
các bộ phận do giám đốc giao. Các phòng và bộ phận tơng đơng lãnh đạo đơn vị
mình theo chức năng, nhiệm vụ đợc giao và chịu trách nhiệm trớc giám đốc .
IV. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.
- Hoạt động kinh doanh của Công ty đợc diễn ra dới điều kiện sản xuất thiếu
tính ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm và giai đoạn thi công. Do vậy phải luôn
thay đổi, lựa chọn phơng án thi công thích hợp về mặt tiến độ và kỹ thuật.
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài làm cho nguồn vốn đầu t bị ứ đọng nên
Công ty rất dễ gặp phải rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian nh: Hao mòn vô hình,
điều kiện tự nhiên
- Sản phẩm của Công ty thờng đợc tiến hành theo đơn đặt hàng theo từng tr-
ờng hợp cụ thể. Vì vậy công tác sản xuất mang tính cá biệt cao và chi phí lớn.
- Quá trình sản xuất diễn ra trên một phạm vi hẹp với số lợng công nhân và
Lê Quang Dũng Lớp - Kiểm toán 43A
10
Báo Cáo Thực Tập
vật liệu lớn. Đặc điểm này đòi hỏi tổ chức công tác xây lắp phải có sự phối hợp
đồng bộ và chặt chẽ giữa các bộ phận và giai đoạn công việc.
Do đó Công ty không thể áp dụng y nguyên chế độ hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm nh Bộ Tài chính ban hành mà phải vận dụng cho
phù hợp. Một mặt chế độ kế toán áp dụng công ty vẫn tôn trọng các quy định hiện
hành của Nhà nớc về Tài chính kế toán, đảm bảo thống nhất về kết cấu và nguyên
tắc hạch toán của chế độ kế toán Công ty. Mặt khác, đợc bổ sung, hoàn thiện phù
hợp với các quy định hiện hành của cơ chế tài chính, phù hợp với đặc điểm của
sản xuất sản phẩm của Công ty, thoả mãn yêu cầu quản lý đầu t và xây dựng. Chế
độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp đã đợc bộ Tài chính ký ban hành
chính thức taị quyết định 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 và Công ty Xây
dựng Bu điện đã vận dụng rất đúng và sáng tạo quyết định trên.
2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một số năm gần
đây.
Ta có thể thấy rõ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một số năm
gần đây qua một số chỉ tiêu tài chính của các năm 1999,2000,2001 và gần đây
nhất là hai Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của hai năm 2002
và 2003 (Mời xem bảng 01,02,03,04,05 Phần phụ lục).
Nhờ có những bớc đi đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty
đạt đợc sự phát triển ổn định. Điều đó thể hiện qua các chỉ tiêu kinh tế sau:
Chỉ tiêu 1999 2000 2001

1.Tổng doanh thu
2.Tổng lợi nhuận trớc thuế
3.Tổng nộp ngân sách
79.217.131.091
3.969411730
3.032.543.459
83.959.382.097
2.484.101.132
3.218.411.224
84.609.349.603
1.701.762.157
3.349.953.756
Thông qua số liệu có đợc ở bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh ba
năm 2001, 2002, 2003 ta có thể rút ra một số chỉ tiêu sau đây qua đó để thấy đợc
sụ lớn mạnh không ngừng của Công ty qua các năm:
Đơn vị: %
Chỉ tiêu 2001 2002 2003
1. Cơ cấu tài sản
Lê Quang Dũng Lớp - Kiểm toán 43A
11
Báo Cáo Thực Tập
- TSLĐ/Tổng tài sản 73.7 77.12 82.6
- TSCĐ/ Tổng tài sản 26.3 22.88 17.4
2. Cơ cấu nguồn vốn
- Công nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn 84.3 86.55 88.8
- VCSH/ Tổng nguồn vốn 15.7 13.45 11.2
3. Tỷ suất sinh lời
- LNST/Doanh thu 0.97 1.02 0.93
- LNST/Vốn chủ sở hữu 7.16 7.74 8.93
Lê Quang Dũng Lớp - Kiểm toán 43A
12
Báo Cáo Thực Tập
PHần II
Đặc điểm về tổ chức kế toán ở Công ty xây dựng bu
điện
I. đặc điểm tổ chức kế toán ở công ty.
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty.
Công ty Xây dựng bu điện có loại hình sản xuất phức tạp trên thị trờng rộng
cả nớc do đó tổ chức quản lý đợc theo dõi đến từng xí nghiệp. Bộ máy kế toán
gồm hai cấp: Kế toán tại công ty và kế toán tại các xí nghiệp.
Kế toán tại các xí nghiệp có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ công tác kế toán tại
xí nghiệp. Kế toán tập hợp chứng từ phát sinh tại các đội trực thuộc xí nghiệp và
các bộ phận có liên quan ddể ghi vào sổ kế toán cần thiết. Định kỳ (theo quý) gửi
báo cáo về phòng TC-KTTK của công ty.
Kế toán công ty tập hợp chứng từ phát sinh ở các phòng ban, các xí nghiệp
trực thuộc công ty và các bộ phận có liên quan để ghi chép vào sổ kế toán cần
thiết. Sau đó chuyển cho bộ phận kế toán liên quan hạch toán, vào các sổ chi tiết,
sổ tổng hợp và lập các báo cáo tài chính.
Sơ đồ 02: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán nh sau:
Trong đó :
-Kế toán trởng : Phụ trách chung phòng TC-KTTK, chỉ đạo tổ chức hớng dẫn và
phân công việc trực tiếp tới từng nhân viên kế toán, kiểm tra toàn bộ công tác kế
Lê Quang Dũng Lớp - Kiểm toán 43A
13
Kế toán trưởng
Kế toán phó Kế toán tổng hợp
Kế toán
ngân hàng
và công nợ
Kế toán NVL,
CCDC, giá thành
sản phẩm
Kế toán tiền
mặt, TSCĐ
Kế toán tiền
lương,
BHXH,
BHYT, KPCĐ
Thủ kho
Thủ quỹ
Báo Cáo Thực Tập
toán trong công ty. Kế toán trởng chịu trách nhiệm trớc giám đốc và cơ quan tài
chính cấp trên về các vấn đề liên quan đến tài chính công ty.
-Kế toán tổng hợp và kế toán phó có nhiệm vụ đôn đốc các nhân viên xử lý
những công việc khác của kế toán trởng, tổng hợp các báo cáo của các đơn vị và
lập báo cáo tài chính.
Kế toán ngân hàng và công nợ: Theo dõi tiền vay, tiền gửi, làm các thủ tục
vay, trả ngân hàng đúng thời hạn, đẩm bảo an toàn về vốn, theo dõi công nợ phát
sinh, lập báo cáo chi tiết các khoản nợ, theo dõi và thanh toán kinh phí giữa công
ty và các đơn vị nội bộ.
Kế toán NVL, CCDC, giá thành sản phẩm làm nhiệm vụ theo dõi biến động
NVL, CCDC, lập phiếu xuất, nhập NVL,CCDC, tập hợp chi phí tính giá thành sản
phẩm.
Kế toán tiền mặt, TSCĐ làm nhiệm vụ lập phiếu thu chi tiền mặt theo lệnh,
quản lý quỹ tiền mặt, cân đối, đối chiếu với kế toán ngân hàng về tiền vay, kết hợp
phong Tổ chức hành chính thanh tra kiểm kê quỹ, theo dõi biến động TSCĐ, trích
khấu hao TSCĐ.
-Kế toán tiềnlơng, BHXH, BHYT, KPCĐ: tính lơng và trích BHXH, BHYT,
KPCĐ theo đúng chế độ
-Thủ kho: Theo dõi nhập, xuất vật t, hàng hoá, thành phẩm.
-Thủ quỹ: Thực hiện thu, chi tiền mặt theo phiếu thu, phiếu chi, bảo quản quỹ và
thực hiện kiểm kê quỹ hàng tháng.
2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán ở Công ty.
2.1 Đặc diểm vận dụng chứng từ kế toán.
* Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/01/N đến 31/12/N.
* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Công ty sử dụng đồng Việt Nam
theo tỷ giá của Ngân hàng ngoại thơng .
* Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức chứng từ ghi sổ.
2.2 Đặc điểm vận dụng tài khoản kế toán.
Trong công tác kế toán công ty sử dụng tất cả các tài khoản trong "Danh mục hệ
thống tài khoản kế toán doanh nghiệp" ban hành năm 1999. Hầu nh không sử
dụng tài khoản ngoài bảng.
* Kế toán vật t hàng hoá: Đánh giá theo giá mua thực tế:
Lê Quang Dũng Lớp - Kiểm toán 43A
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét