Nguyễn Xuân Trờng QTDN - K22
3.1.2. Những tồn tại 71
3.2. Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty
vận tảI Biển Đông 72
3.2.1. Giải pháp khai thác dịch vụ vận tải không tàu NVOCC (non vessel
operation common carrier) 72
3.2.1.1. Căn cứ đề ra giải pháp 72
3.2.1.2. Mục đích của giải pháp dịch vụ vận tải không tàu NVOCC 72
3.2.1.3. Nội dung của giải pháp NVOCC 73
3.2.2. Giải pháp cổ phần hoá để huy động vốn 75
3.2.2.1. Căn cứ của giải pháp cổ phần hoá 75
3.2.2.1. Mục đích của giải pháp cổ phần hoá 75
3.2.2.2. Các hình thức cổ phần hoá 75
3.2.2.2.1. Hình thức cổ phần hoá thứ nhất. 76
3.2.2.2.2. Hình thức cổ phần hoá thứ 2. 77
3.2.2.2.3. Hình thức cổ phần hoá thứ 3. 77
3.2.2.2.4. Hình thức cổ phần hoấ thứ 4. 78
3.2.2.2.5. Lựa chọn hình thức cổ phần hoá 78
3.2.2.3. Nội dung sơ bộ các công việc cổ phần hoá doanh nghiệp 79
3.2.3. Một số giải pháp khác 79
3.2.3.1. Mở thêm tuyến vận tải mới 79
3.2.3.2. Nâng cao năng lực của đội tàu 80
3.2.3.3. Giảm chi phí dành cho nhiên liệu 80
3.2.3.4. Đẩy mạnh hơn nữa chính sách thu hồi công nợ và thanh toán
nợ 81
3.2.3.4.1. Quản trị khoản phải thu 81
3.2.3.4.2. Quản trị khoản phải trả 82
Kết luận 82
Đồ án tốt nghiệp
Trang 5
Nguyễn Xuân Trờng QTDN - K22
Phần mở đầu
1. Lý do lựa chọn đề tài.
Ngày nay, hoà mình vào dòng chảy của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt
Nam đang dịch chuyển từ cơ cấu kinh tế nông nghiệp là chủ đạo sang cơ cấu kinh tế có
tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao. Điển hình cho sự hội nhập và phát triển đó là Việt
Nam ngày càng có tiếng nói trong các tổ chức hợp tác kinh tế quốc tế nh ASEAN,
ASEM, và mới đây đã gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO. Những sự đổi mới
này tạo cơ hội cho các ngành kinh tế phát triển, song cũng đặt ra nhiều thách thức cho
các doanh nghiệp trong nớc, đòi hỏi họ phải tự vận động, thoát khỏi vòng xoáy đào thải
của quy luật cạnh tranh khắc nghiệt trong nền kinh tế thị trờng, vơn mình phát triển.
Trong bối cảnh kinh tế nh thế, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thơng tr-
ờng cần phải nhanh chóng và liên tục đổi mới, trong đó đổi mới về năng lực quản lý tài
chính là một trong những vấn đề đợc quan tâm hàng đầu. Việc quản lý tài chính hiệu
quả sẽ giúp doanh ngiệp tầm soát đợc sức khoẻ của mình, nhận ra đâu là điểm mạnh,
đâu là điểm yếu để xác định đúng nhu cầu về vốn kinh doanh, từ đó tối u hoá khả năng
huy động, sử dụng và phân phối nguồn vốn. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm đợc
các nhân tố ảnh hởng, mức độ và xu hớng tác động của các nhân tố đó tới tình hình tài
chính doanh nghiệp. Điều này chỉ có thể thực hiện đợc trên cơ sở phân tích tài chính.
Công ty vận tải Biển Đông thuộc tập đoàn VINASHIN là một đơn vị vận tải biển.
Hình thức vận tải này chiếm tới 80% hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam. Tuy
nhiên, hiện nay đội tàu trong nớc lại chỉ chiếm 20% thị phần, một con số quá nhỏ. Để
có thể danh miếng bánh lớn hơn trong phân khúc thị trờng này, Biển Đông cần nâng
cao năng lực cạnh tranh của mình, mà cốt lõi là nâng cao năng lực quản lý tài chính.
Đồ án tốt nghiệp
Trang 6
Nguyễn Xuân Trờng QTDN - K22
Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp doanh nghiệp nhận rõ thực trạng tài chính, từ
đó nhận ra mặt mạnh và mặt yếu nhằm làm căn cứ để hoạch định phơng án phù hợp
cho tơng lai, đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để nâng cao năng lực tài
chính, cải thiện vị thế của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, em quyết định đi sâu nghiên cứu
đề tài Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động quản lý tài
chính ở Công ty vận tải Biển Đông VINASHIN .
2. Muc tiêu nghiên cứu.
Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tài chính tại doanh nghiệp để thấy
rõ xu hớng, tốc độ tăng trởng và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó
đề xuất những giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính để doanh nghiệp
hoạt động hiệu quả hơn.
3. Phạm vi nghiên cứu.
Công ty Vận tải BIểN ĐÔNG là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Trong đề
tài này, em tập trung nghiên cứu, phân tích chung về tình hình tài chính của toàn Công
ty chứ không đi sâu phân tích tình hình tài chính trong từng lĩnh vực hoạt động.
4. Phơng pháp nghiên cứu.
Phơng pháp nghiên cứu đợc vận dụng trong đề tài chủ yếu là phơng pháp so sánh
và tổng hợp số liệu thực tế thu thập trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp, các số
liệu trên báo cáo tài chính, kết hợp với các phơng pháp nh phân tích các tỷ sổ, phơng
pháp cân đối, để phân tích, xác định mức độ biến động của các số liệu, từ đó đ a ra
nhận xét và đề xuất kiến nghị.
5. Kết cấu của đồ án.
Kết cấu đồ án gồm 3 phần chính:
Chơng 1: Lý luận chung về phân tích tài chính.
Phần này sẽ trình bày nội dung cơ bản về lý thuyết của hoạt động phân tích tài
chính doanh nghiệp, và đa ra nguồn số liệu phục vụ cho công tác phân tích.
Chơng 2: Phân tích thực trạng tài chính tại Công ty vận tải Biển Đông.
Phần này sẽ trình bày 2 nội dung chính:
Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp.
Đồ án tốt nghiệp
Trang 7
Nguyễn Xuân Trờng QTDN - K22
Phân tích thực trạng tài chính Công ty vận tải Biển Đông.
Chơng 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động quản lý tài chính tại Công ty vận
tải Biển Đông VINASHIN.
Phần này sẽ đa ra một số giải pháp nhằm tối u hoá công tác quản lý tài chính của
Công ty vận tải Biển Đông trên cơ sở khảo sát tình hình chung và những biến
động của các tỷ số tài chính đã đợc phân tích ở chơng 2.
Chơng 1:
Lý LUậN CHUNG Về PHÂN TíCH TàI CHíNH
1.1. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tài chính.
1.1.1. Khái niệm về phân tích tài chính.
Phân tích hoạt động tài chính DN là quá trình thu thập, xử lý các thông tin kế
toán, nhằm xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh tình hình tài chính hiện hành với
quá khứ, tình hình tài chính của đơn vị với những chỉ tiêu trung bình của ngành,
thông qua đó giúp ngời sử dụng thông tin có thể đánh giá tình hình tài chính DN, đánh
giá về tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng nh rủi ro trong tơng lai.
1.1.2. Y nghĩa của phân tích tài chính.
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà n-
ớc, các DN thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trớc pháp luật trong
kinh doanh. Do đó, có nhiều đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính của DN nh chủ
DN, nhà đầu t, nhà cung cấp, khách hàng, nhà bảo hiểm kể cả các cơ quan chính phủ
và những ngời lao động. Mỗi đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính của DN với
một góc độ khác nhau. Đối với chủ DN và các nhà quản trị DN, mối quan tâm hàng
đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng tài trợ. Đối với chủ ngân hàng và các nhà
cho vay tín dụng, mối quan tâm chủ yếu của họ là khả năng trả nợ hiện tại và sắp tới
của DN. Đối với nhà đầu t mối quan tâm của họu là các yếu tố rủi ro, thời gian hoàn
vốn, mức sinh lãi và khả năng thanh toán vốn Nhìn chung họ đều quan tâm đến khả
năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức sinh lời tối
đa.
Đồ án tốt nghiệp
Trang 8
Nguyễn Xuân Trờng QTDN - K22
Các báo cáo kế toán, báo cáo tài chính phản ánh một cách tổng hợp toàn diện tình
hình tài sản, nguồn vốn công nợ, kết quả sản xuất kinh doanh của DN trong một niên
độ kế toán, song những thông tin riêng biệt đó cha thể hiện đợc nhiều ý nghĩa và cha
thể hiện hết các yêu cầu, nội dung mà ngời sử dụng thông tin quan tâm, do đó họ th-
ờng dùng các công cụ và kỹ thuật cơ bản để phân tích tình hình tài chính DN, để thuyết
minh các mối quan hệ chủ yếu trong báo cáo tài chính nhằm nghiên cứu tình hình tài
chính hiện tại từ đó đa ra những quyết định tài chính trong tơng lai.
1.1.3. Yêu cầu của việc phân tích hoạt động tài chính DN.
Việc phân tích hoạt động tài chính DN có ý nghĩa quan trọng, nó quyết định sự
thành công hay thất bại của DN cho nên nó phải đạt đợc các mục tiêu sau:
- Phân tích hoạt động tài chính DN phải cung cấp đầy đủ thông tin hữu ích cho
các nhà đầu t, các tín chủ và những nghời sử dụng thông tin khác nhau để giúp họ
có quyết định đúng đắn khi ra các quyết định đầu t, quyết định cho vay, quyết định sản
xuất
- Phân tích hoạt động tài chính DN phải cung cấp thông tin cho các DN, các nhà
đầu t, các nhà cho vay và những nhà sử dụng thông tin khác nhau trong việcđánh
giá khả năng và tính chắc chắn của các dòng tiền mặt vào, ra và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh, tình hình, khả năng thanh toán của DN.
- Phân tích hoạt động tài chính DN phải cung cấp thông tin về nguồn vốn chủ sở
hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình, sự kiện và các tình huống làm biến đổi
nguồn vốn và các khoản nợ của DN.
Các mục tiêu trên đây liên quan mật thiết với nhau và góp phần cung cấp thông
tin nền tảng quan trọng cho ngời nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích tình hình tài chính
DN.
Nh vậy, có thể khẳng định, ý nghĩa tối cao và quan trọng nhất của phân tích tài
chính DN là giúp cho những ngời ra quyết định lựa chọn phơng án kinh doanh tối u và
đánh giá chính xác thực trạng, tiềm năng của DN.
1.2. Hệ thống báo cáo tài chính.
1.2.1. Tầm quan trọng của báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính là các chứng từ cần thiết trong kinh doanh. Các nhà quản lý sử
dụng chúng để đánh giá năng lực thực hiện và xác định các lĩnh vực cần thiết phải đợc
can thiệp. Các cổ đông sử dụng chúng để theo dõi tình hình vốn đầu t của mình đang đ-
Đồ án tốt nghiệp
Trang 9
Nguyễn Xuân Trờng QTDN - K22
ợc quản lý nh thế nào. Các nhà đầu t bên ngoài dùng chúng để xác định cơ hội đầu t.
Còn ngời cho vay và nhà cung ứng lại thờng xuyên kiểm tra báo cáo tài chính để xác
định khả năng thanh toán của những công ty mà họ đang giao dịch.
Báo cáo tài chính - gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập và báo cáo lu
chuyển tiền tệ - của các công ty đều theo mẫu chung thống nhất. Mặc dù một số hạng
mục có thể khác nhau tùy theo đặc điểm kinh doanh của mỗi công ty, nhng các báo
cáo tài chính luôn giống nhau về cơ bản, cho phép bạn so sánh việc kinh doanh của
công ty này với các công ty khác.
1.2.2. Bảng cân đối kế toán.
Hầu hết mọi ngời mỗi năm đều đến bác sĩ để kiểm tra sức khỏe tổng quát - một
cuộc kiểm tra tình trạng thể chất tại một thời điểm nhất định. Tơng tự nh vậy, BCĐKT
là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính của đơn vị tại những thời điểm nhất
định dới hình thái tiền tệ. Đây là một báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối
với mọi đối tợng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh với DN.
BCĐKT phản ánh 2 nội dung cơ bản là tài sản - nguồn vốn.
Tài sản phản ánh quy mô và cơ cấu các lọai tài sản hiện có đến thời điểm lập báo
cáo thuộc quyền quản lý, sử dụng của DN, năng lực và trình độ sử dụng tài sản. Về mặt
pháp lý, phần tài sản thể hiện tiềm lực mà DN có quyền quản lý, sử dụng lâu dài, gắn
với mục đích thu đợc các khoản lợi nhuận. Tài sản đợc chia thành:
Tài sản ngắn hạn: là những tài sản đợc dự kiến sẽ chuyển thành tiền hoặc
đợc sử dụng vào các hoạt động sản xuất kinh doanh trong vòng 1 năm hoặc
1 chu kỳ kế toán.
Tài sản dài hạn: là những tài sản mà DN dự kiến sẽ sử dụng trong vòng
nhiều năm hay nhiều chu kỳ kế toán.
Nguồn vốn là nguồn hình thành nên tài sản. Về mặt pháp lý, nguồn vốn cho thấy
trách nhiệm của DN về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh với Nhà nớc, số tài sản đã
hình thành bằng nguồn vốn vay ngân hàng, vay đối tợng khác, cũng nh trách nhiệm
phải thanh toán với ngời ngời lao động, cổ đông, nhà cung cấp, trái chủ, ngân sách
Nguồn vốn gồm:
Nguồn vốn vay: là nguồn vốn DN đI vay dới nhiều hình thức và theo nhiều
phơng thức khác nhau.
Nguồn vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn do các chủ sở hữu đóng góp và tích
lũy từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Đồ án tốt nghiệp
Trang 10
Nguyễn Xuân Trờng QTDN - K22
BCĐKT là tài liệu quan trọng bậc nhất giúp cho nhà phân tích nghiên cứu đánh
giá một cách khái quát tình hình và kết quả kinh doanh, khả năng cân bằng tài chính,
trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của DN.
Bảng 1.1. Cân đối tài sản nguồn vốn.
TàI SảN NGUồN VốN
- Vốn bằng tiền
Nợ ngắn hạn + Vốn chủ sở hữu
- Đầu t tài chính ngắn hạn
- Khoản phải thu
- Hàng tồn kho
- Tài sản lu động khác
- Tài sản cố định
- Đầu t tài chính dài hạn
- Xây dựng cơ bản dở dang
- Ký quỹ, ký cợc dài hạn
1.2.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
BCKQHĐKD là báo cáo tài chính tổng hợp cho biết tình hình tài chính của DN
trong từng thời kỳ nhất định, phản ánh tóm lợc các khoản thu, chi phí, kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của toàn DN, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo
từng hoạt động kinh doanh (sản xuất kinh doanh, đầu t tài chính, hoạt động bất thờng).
Bên cạnh đó, BCKQHĐKD còn cho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc của
DN trong thời kỳ đó.
Báo cáo gồm 5 cột:
Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo.
Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tơng ứng.
Cột số 3: Số hiệu tơng ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này đợc thể hiện
chỉ tiêu trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm.
Cột số 5: Số liệu của năm trớc (để so sánh).
Dựa vào số liệu trên BCKQHĐKD, ngời sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phân
tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong kỳ, so sánh với kỳ trớc và
với DN khác để nhận biết khái quát hoạt đọng trong kỳ và xu hớng vận động.
Đồ án tốt nghiệp
Trang 11
Nguyễn Xuân Trờng QTDN - K22
1.2.5. Thuyết minh báo cáo tài chính.
Nhằm cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh cha có trong hệ
thống các báo cáo tài chính, đồng thời giải thích một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo
tài chính cha đợc trình bày, giải thích thêm một cách cụ thể, rõ ràng.
Các báo cáo tài chính trong DN có mối quan hệ mật thiết với nhau, mỗi sự thay
đổi của một chỉ tiêu trong báo cáo này trực tiếp hay gián tiếp ảnh hởng đến các báo cáo
kia, trình tự đọc hiểu đợc các báo cáo tài chính, qua đó họ nhận biết đợc và tập trung
vào các chỉ tiêu tài chính liên quan trực tiếp tới mục tiêu phân tích của họ.
1.2.4. Báo cáo lu chuyển tiền tệ.
BCLCTT đợc lập để trả lời những câu hỏi liên quan đến luồng tiền ra vào trong
DN, tình hình trả nợ, đầu t bằng tiền của DN trong từng thời kỳ.
BCLCTT cung cấp những thông tin về những luồng vào, ra của tiền và coi nh tiền,
những khoản đầu t ngắn hạn có tính lu động cao, có thể nhanh chóng và sẵn sàng
chuyển đổi thành một khoản tiền biết trớc ít chịu rủi ro lỗ về giá trị do những sự thay
đổi về lãi suất. Những luồng vào ra của tiền và những khoản coi nh tiền đợc tổng hợp
thành 3 nhóm:
Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh.
Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu t.
Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính.
và lập theo phơng pháp trực tiếp, gián tiếp.
1.2.5. Thuyết minh báo cáo tài chính.
Nhằm cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh cha có trong hệ
thống các báo cáo tài chính, đồng thời giải thích một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo
tài chính cha đợc trình bày, giải thích thêm một cách cụ thể, rõ ràng.
Các báo cáo tài chính trong DN có mối quan hệ mật thiết với nhau, mỗi sự thay
đổi của một chỉ tiêu trong báo cáo này trực tiếp hay gián tiếp ảnh hởng đến các báo cáo
kia, trình tự đọc hiểu đợc các báo cáo tài chính, qua đó họ nhận biết đợc và tập trung
vào các chỉ tiêu tài chính liên quan trực tiếp tới mục tiêu phân tích của họ.
1.3. Các bớc tiến hành phân tích báo cáo tài chính.
Phân tích tài chính có thể đợc ứng dụng theo những hớng khác nhau với những
mục đích tác nghiệp khác nhau: mục đích nghiên cứu thông tin hoặc theo vị trí của nhà
Đồ án tốt nghiệp
Trang 12
Nguyễn Xuân Trờng QTDN - K22
phân tích (trong hay ngoài DN). Tuy nhiên, trình tự phân tích và dự đoán tài chính đều
tuân theo các nghiệp vụ phân tích thích ứng với từng giai đoạn dự đoán.
- Giai đoạn dự đoán là giai đoạn chuẩn bị và xử lý các nguồn thông tin. Các
nghiệp vụ phân tích trong giai đoạn này là xử lý thông tin kế toán, tính toán các chỉ số,
tập hợp các bảng biểu.
- Giai đoạn xác định biểu hiện đặc trng là giai đoạn xác định điểm mạnh, yếu
của DN. Các nhiệm vụ phân tích trong giai đoạn này là giải thích, đánh giá các chỉ số,
bảng biểu các kết quả về sự cân bằng tài chính, năng lực hoạt động tài chính, cơ cấu
vốn và chi phí vốn, cơ cấu đầu t và doanh lợi.
- Giai đoạn phân tích thuyết minh là giai đoạn phân tích nguyên nhân, thuận lợi,
khó khăn, phơng tiện và thành công. Các nhiệm vụ phân tích trong giai đoạn này là
tổng hợp, đánh giá và quan sát.
- Giai đoạn tiên lợng và chỉ dẫn: nghiệp vụ phân tích là xác định hớng phát
triển, các giải pháp tài chính.
1.4. Phơng pháp phân tích báo cáo tài chính.
Để tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh cũng nh phân tích hoạt động tài
chính ngời ta không dùng riêng lẻ một phơng pháp phân tích nào mà sử dụng kết hợp
các phơng pháp phân tích với nhau để đánh giá tình hình DN một cách xác thực nhất,
nhanh nhất.
Phơng pháp phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là hệ thống các phơng
pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tợng, quan hệ, các luồng dịch chuyển
và biến đổi tài chính trong hoạt động của DN, song phơng pháp chủ yếu là phơng
pháp so sánh và phân tích tỷ lệ.
1.4.1. Phơng pháp so sánh.
Phơng pháp so sánh là phơng pháp sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài
chính. Để vận dụng phép so sánh trong phân tích tài chính cần quan tâm đến tiêu chuẩn
so sánh, điều kiện so sánh của chỉ tiêu phân tích cũng nh kỹ thuật so sánh.
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu gốc đợc chọn làm căn cứ so sánh. Khi phân
tích tài chính, nhà phân tích thờng sử dụng các gốc nh sau:
- Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trớc để đánh giá và dự báo xu hớng của các
chỉ tiêu tài chính. Thông thờng, số liệu phân tích đợc tổ chức từ 3 đến 5 năm liền kề.
Đồ án tốt nghiệp
Trang 13
Nguyễn Xuân Trờng QTDN - K22
- Sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tài chính
của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của ngành. Số liệu trung bình ngành
thờng đợc các tổ chức dịch vụ tài chính, các ngân hàng, cơ quan thống kê cung cấp
theo nhóm các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong trờng hợp không có
số liệu trung bình ngành, nhà phân tích có thể sử dụng số liệu của một doanh nghiệp
điển hình trong cùng ngành để làm căn cứ phân tích.
- Sử dụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh nghiệp có đạt đợc mục
tiêu tài chính trong năm. Thông thờng, các nhà quản trị doanh nghiệp chọn gốc so sánh
này để xây dựng chiến lợc hoạt động cho tổ chức của mình.
Điều kiện so sánh yêu cầu các chỉ tiêu phân tích phải phản ánh cùng nội dung
kinh tế, có cùng phơng pháp tính toán và có đơn vị đo lờng nh nhau. Bản chất vấn đề
này liên quan đến tính so sánh của chỉ tiêu phân tích. Những thay đổi về chế độ tài
chính kế toán là một trong những lý do ảnh hởng đến tính không so sánh đợc của chỉ
tiêu phân tích.
Kỹ thuật so sánh trong phân tích tài chính thể hiện qua các trờng hợp sau:
- Trình bày báo cáo tài chính dạng so sánh nhằm xác định mức biến động tuyệt
đối và tơng đối của từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính qua hai hoặc nhiều kỳ, qua đó
phát hiện xu hớng của các chỉ tiêu.
Trong báo cáo lãi lỗ dạng so sánh, cột số liệu % thể hiện tốc độ tăng giảm của
từng khoản mục so với kỳ gốc. Nh vậy, một báo cáo dạng so sánh thể hiện rõ biến
động của chỉ tiêu tổng hợp và các yếu tố cấu thành nên biến động tổng hợp đó.
Khi phân tích báo cáo tài chính dạng so sánh, cần chú ý mối liên hệ giữa các chỉ
tiêu kinh tế để phần thuyết minh số liệu đợc chặt chẽ hơn.
- Trình bày báo cáo tài chính theo quy mô chung. Với cách so sánh này, một chỉ
tiêu trên báo cáo tài chính đợc chọn làm quy mô chung và các chỉ tiêu có liên quan sẽ
tính theo tỷ lệ phần trăm trên chỉ tiêu quy mô chung đó. Báo cáo tài chính theo quy mô
chung giúp đánh giá cấu trúc của các chỉ tiêu tài chính ở doanh nghiệp. Chẳng hạn, đối
với bảng cân đối kế toán, để đánh giá cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, phải chọn chỉ
tiêu tổng tài sản làm quy mô chung.
Một bảng cân đối kế toán đợc thiết kế theo quy mô chung thể hiện cấu trúc tài sản
và nguồn vốn của doanh nghiệp, qua đó thể hiện những đặc trng trong phân bố tài sản
và huy động vốn.
- Thiết kế các chỉ tiêu có dạng tỷ số. Một tỷ số đợc xây dựng khi các yếu tố cấu
thành tỷ số phải có mối liên hệ và mang ý nghiã kinh tế. Chẳng hạn, để phân tích khả
Đồ án tốt nghiệp
Trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét