Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Cty thực phẩm Hà Nội

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
IV)Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty.
*Một ban giám đốc có 4 ngời gồm: 1 giám đốc, 1 phó giám đốc phụ
trách tài chính, 1 phó giám đốc phụ trách kinh doanh, 1 phó giám đốc phụ trách
tổ chức hành chính và thanh tra.
Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý sản
xuất và kinh doanh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho ban giám đốc đảm
bảo lãnh đạo sản xuất kinh doanh thông suốt cụ thể.
*Một phòng tổ chức hành chính: gồm 6 ngời với nhiệm vụ tổ chức quản
lý nhân sự lao động lập kế hoạch tiền lơng và tiền thởng, thực hiện quyết toán l-
ơng hàng năm. Giải quyết chế độ chính sách cho ngời lao động, tuyển dụng đào
tạo nâng cao cho ngời lao động.
*Một phòng kế toán gồm 6 ngời với nhiệm vụ hạch toán tài chính tiền tệ
lập kế hoạch và quyết toán tài chính hàng năm.
*Phòng kinh tế đối ngoại có nhiệm vụ xuất nhập khẩu những sản phẩm
hàng hoá ra thị trờng.
*Phòng thanh tra bảo vệ với nhiệm vụ là bảo vệ toàn bộ tài sản, vật t
hàng hoá cũng nh con ngời trong công ty, phòng chống cháy nổ xây dựng và
huấn luyện dân quân tự vệ hàng năm.
5
Kế toán trởng
Kế toán phó
Thủ quỹ công ty
bảo hiểm+lơng
Kế toán ngân
hàng theo dõi
doanh thu
Kế toán tổng hợp
*Phòng kế hoạch kinh doanh: có kế hoạch lập trình duyệt các kế hoạch
sản xuất kinh doanh, tài chính hàng tháng, hàng năm, mua sắmvật t thiết bị cho
sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm và làm tiếp thị quảng cáo.
Để đợc vững mạnh nh ngày hôm nay, bên cạnh sự nỗ lực của các thế hệ
cán bộ công nhân viên, không thể không nói đến sự nỗ lực nghiên cứu sắp xếp
lại lực lợng lao động của phòng tổ chức hành chính và đặc biệt là phòng kế
hoạch của công ty, bởi trong kinh doanh hạch toán kế toán là rất quan trọng nên
việc bố trí hợp lý là một vấn đề không đơn giản. Nó đòi hỏi cả một quá trình
dày công nghiên cứu để có một công ty vững mạnh nh hiện nay.
-Giám đốc công ty là ngời đứng đầu công ty chịu trách nhiệm chung về
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống của cán bộ công nhân viên về tổ
chức và chỉ đạo trực tiếp tốt các phòng ban trong toàn công ty.
-Phó giám đốc phụ trách tài chính: là ngời chịu trách nhiệm về nền tài
chính của toàn công ty báo cáo thực trạng tài chính đang diễn ra nh thế nào lên
ban giám đốc.
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: có nhiệm vụ sao sát theo dõi về thực
trạng việc hình thành quá trình kinh doanh của công ty.
-Phó giám đốc phụ trách hành chính và thanh tra
Thông qua sơ đồ ta thấy
-Kế toán trởng:
Là ngời tuân thủ chấp hành tốt pháp lệnh kế toán thống kê, tổ chức bộ
máy thống kê ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác và thông tin phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh, là ngời chịu trách nhiệm về những số liệu trung
thực, trớc công ty và Nhà nớc. Dới ban giám đốc là các phòng trên đây là bộ
phận tham mu cho Ban Giám Đốc về mọi vấn đề sản xuất cũng nh chiến lợc
phát triển công ty các phòng ban này chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc.
-Thủ quỹ công ty bảo hiểm- tiền lơng
+Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý và chi tiêu bảo quản vào sổ lập báo cáo
hàng tháng, hàng quý, hàng năm.
+Bảo hiểm: tính bảo hiểm hàng tháng của cán bộ công nhân viên, lập báo
cáo thu và nộp tiền bảo hiểm hàng tháng, hàng quý, hàng năm, thanh toán các
chế độ bảo hiểm về ốm đau, tai nạn lao động cho công nhân viên đợc hởng.
+Tiền lơng : kiểm tra bảng lơng, tổng hợp lơng phải trả cho cán bộ công
nhân viên đợc hởng trong công ty hàng tháng để lấy đó là cơ sở cấp phát tiền l-
ơng cho cán bộ công nhân viên của công ty.
-Kế toán ngân hàng theo dõi doanh thu
Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán lập chứng từ thu, uỷ
nhiệm chi và séc chuyển khoản cuối kỳ lập bảng kê, nhật ký TK 111,112, 331
gửi cho kế toán trởng tổng hợp báo cáo quyết toán tài chính.
V)Đặc điểm về nguồn lực
Công ty Thực Phẩm Hà Nội có số nhân viên là 639 ngời trong đó số lợng
có trình độ đại học là 96 ngời, số còn lại là trung cấp và do công ty đào tạo. Với
số lợng nhân viên này đã đợc nhận theo đúng công việc và cấp bậc của mình,
6
đảm bảo trình độ phù hợp với công việc, các nhân viên của công ty với tuổi
trung bình từ 35-50 có kinh nghiệm, am hiểu về nghề nghiệp, trong công tác
nhiệt tình có tính đoàn kết cao và thể hiện lòng trung thành với công ty tuyệt
đôí.
Do công ty có nhiều cửa hàng nằm rải rác nên công ty thờng xuyên tiếp
xúc với khách hàng mà đội ngũ nhân viên có thái độ nhiệt tình, có chất lợng cao
nên đảm bảo cho khách hàng vừa lòng.
VI)Đặc điểm về công nghệ
Công nghệ sản xuất kinh doanh của công ty đang đợc từng bớc hiện đại
hoá để thay đổi các công nghệ cũ kỹ lạc hậu. Theo kế hoạch công ty sẽ lắp đặt
một dây chuyền giết mổ với công suất 50 con/h và tổng giá trị của dây chuyền
là 6,9 tỷ trong đó 5,9 tỷ là thiết bị, số còn lại là các phụ trợ khác.
Với một cơ sở kỹ thuật và công nghệ kinh doanh sản xuất nh trên tuy còn
một số thấp kém nhng vẫn đảm bảo phù hợp và linh hoạt cung cấp cho các hoạt
động kinh doanh và sản xuất của công ty.
Công ty đang từng bớc quy hoạch lại để có thể nâng cao chất lợng sử dụng,
giảm bớt các khâu thừa gây lãng phí từ đó nâng cao hiệu quả trong thiết bị để
phục vụ cho hoạt động của công ty.
VII)Địa bàn hoạt động
Công ty có một cơ sở vật chất kỹ thuật rộng lớn nằm rải rác trên khắp địa
bàn Hà Nội với gần 100 điểm bán hàng trong đó 15 cửa hàng chính, 3 khách
sạn để kinh doanh, 4 xí nghiệp để chế biến ( tuy dây chuyền sản xuất còn cũ kỹ
lạc hậu), 3 kho bảo quản ( đảm bảo tiêu chuẩn) đặc biệt kho lạnh ở chợ Bắc
Qua.
VIII)Các kết quả đạt đợc của công ty
Công ty Thực Phẩm Hà Nội là một đơn vị sản xuất kinh doanh, hoạt
động theo luật doanh nghiệp, có đầy đủ t cách pháp nhân, hạch toán kinh doanh
độc lập và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động và sản xuất kinh doanh của
mình, đảm bảo hiệu quả tái sản xuất, mở rộng và bảo toàn đợc đồng vốn của
mình. Công ty Thực Phẩm Hà Nội chuyên kinh doanh thực phẩm nông sản tơi
sống và chế biến thực phẩm công nghệ thuỷ sản tơi và chế biến muối các loại
gia vị.
Kết quả kinh doanh của công ty với số vốn: 4.670 triệu đồng
Trong đó: + Vốn cố định 3.075 triệu đồng
+Vốn lu động 1.042,5 triệu đồng
+Vốn khác 552,5 triệu đồng
Năm 1999: Doanh số cả năm thực hiện đợc 85 tỷ:95% kế hoạch.Nộp ngân sách:
1560/1560 triệu (=100% kế hoạch)
Lợi nhuận thực hiện 670 triệu/500 triệu (=138% kế hoạch)
Thu nhập bình quân đầu ngời :500.000
đ
/ngời/tháng
Năm 2000: Doanh thu 98 tỷ/75 tỷ (=130,5 kế hoạch)
Nộp ngân sách :1 tỷ 463 triệu (= 105 kế hoạch)
7
Lợi nhuận 675 triệu = 113% so với năm 1999.
Tỷ suất lợi nhuận /vốn 675/13.747 = 49% kế hoạch.
Thu nhập bình quân :550.000
đ
= 110% so với năm trớc.
Kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 1991-2000 đều tăng
-Nộp ngân sách từ 451 triệu đồng - 1283 triệu đồng, tăng 2,84 lần.
-Doanh thu từ 21.091 triệu -64.123 triệu đồng, tăng 3,04 lần
-Vốn DN từ 4.397 triệu- 23.821triệu đồng
Tất cả các con số trên đều cho thấy việc kinh doanh của DN từ năm
1991-2000 đều tăng, điều này chứng tỏ DN đang đi lên, việc kinh doanh ngày
càng ổn định và tạo đà cho phát triển nhanh hoạt động kinh doanh trên thị tr-
ờng.
Đồng thời là ngời chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi sự quản lý, thất
thoát nguồn quỹ, hàng tháng phải tổng kết sổ kịp thời đối chiếu khớp với kế
toán thanh toán trớc khi trình với kế toán trởng, giám đốc ký khoá sổ.
-Kế toán tổng hợp
+Tổng hợp chi phí, kết chuyển để tính giá thành sản phẩm
+Vào sổ tổng hợp các chứng từ hàng tháng mà đội gửi lên khi qua kiểm tra của
kế toán trởng.
+Quản lý sổ chi tiết sổ cái của công ty và kịp thời báo cáo tổng hợp nhằm quản
lý chặt chẽ hơn về tài chính.
+Theo dõi thuế đầu vào, đầu ra và nộp các khoản còn phải nộp của từng hàng
mục.
+Hình thức kế toán công ty đang áp dụng
Do công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh có quy mô thờng xuyên có nhiều
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán kết hợp với yêu cầu quản lý và trình độ của
cán bộ kế toán của công ty chủ yếu sử dụng một số chứng từ sau:
+Nhật ký chứng từ
+Sổ cái tài khoản
+Trình tự hạch toán tiền lơng
+Chứng từ ghi sổ
+Phiếu chi tiền mặt
+Các sổ chi tiết các tài khoản cùng một số bảng tổng hợp từ các sổ chi tiết để
ghi vào bảng kê và tập hợp vào sổ cái.
+Kế toán phó : là ngời giúp đỡ cho kế toán trởng khi kế toán trởng đi vắng và
phụ mảng công việc của phòng do kế toán trởng phân công.
8
Sơ đồ luân chuyển chứng từ


Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối trang
Đối chiếu kiểm tra
9
Chứng từ gốc
nhât ký chứng
từ
Bảng kê sổ kế toán chi
tiết
bảng tổng hợp
chi tiết
sổ cái
báo cáo tài
chính
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế
toán tại công ty thực phẩm hà nội
Chơng I: Kế toán TSCĐ và chi phí khấu hao TSCĐ
*TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn,thời gian sử dụng lâu dài. Khi
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của
nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh. TSCĐ tham gia
nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc
h hỏng.
Công ty Thực Phẩm Hà Nội là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
nên TSCĐ đóng vai trò không nhỏ trong quá trình hoạt động của công ty. Chính
vì vậy việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả cao nhất TSCĐ luôn đợc coi
là yêu cầu cần thiết.
I)Hạch toán TSCĐ
1)Cách đánh giá:
Trong mọi trờng hợp TSCĐ phải đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị
còn lại. Do vậy việc ghi sổ phải phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu về nguyên giá, giá
trị còn lại và giá trị hao mòn.
Nguyên giá Giá trị ghi trên hoá CP vận chuyển, Các khoản giảm
TSCĐ = đơn (cha thuế VAT) + bốc dỡ (nếu có) _ trừ (nếu có)
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn
2)Tài khoản sử dụng
Tại công ty thực phẩm Hà Nội chỉ có TSCĐHH vì vậy để theo dõi tình
hình tăng giảm của loại tài sản này kế toán sử dụng TK 211 "Tài sản cố định
hữu hình"
3)Sơ đồ hạch toán
10
Biên bản giao
nhận
Thẻ TSCĐ Sổ chi tiết TK
211
sổ cái tk 211NKCT số9
Tờ kê tăng
giảm TSCĐ
Biên bản
thanh lý
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
4) Kế toán chi tiết TSCĐ
4.1) Trờng hợp kế toán tăng TSCĐ
TSCĐ hữu hình của công ty tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau nh
mua sắm trực tiếp, xây dựng cơ bản, chế tạo hoàn thành nghiệm thu đa vào sử
dụng. Mọi trờng hợp tăng tài sản cố định, biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ
TSCĐ
Khi mua một TSCĐ hữu hình tăng thêm do doanh nghiệp dùng tiền mua
sắm, kế toán lập biên bản giao nhận TSCĐ để đa vào sử dụng và quản lý trích
khấu hao.
Cụ thể ngày 26/10 công ty dùng tiền mặt mua máy điện thoại di động
máy điều hoà tổng giá thanh toán là 17.149.000
đ
(VAT 10%).
Hoá đơn ( GTGT)
Mẫu số : 01 GTKT-3L
11
Liên 2: (Giao cho khách hàng)
Ngày 26 tháng 10 năm 2001
HA/01-13
Đơn vị bán hàng : Hãng sản xuất Samsung
Địa chỉ:18- Hoà Mã -Hà Nội Số TK: 102132 - NHTM
Điện thoại: Mã số:
Họ tên ngời mua:Công ty Thực phẩm - Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 00101424-1
STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1. Điện thoại di động chiếc 1 5.590.000 5.590.000
2. Máy điều hoà chiếc 1 10.000.000 10.000.000
Cộng thành tiền 15.590.000
Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT 1.5590.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 17.149.000
Số tiền viết bằng chữ : (Mời bảy triệu một trăm bốn mơi chín nghìn đồng chẵn)
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên
Căn cứ vào HĐGTGT số 091357, kế toán lập biên bản giao nhận TSCĐ. Biên
bản này lập cho từng đối tợng. Với những TSCĐ cùng loại giao nhận cùng một
lúc do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể tập trung một biên bản.
12
Biên bản giao nhận TSCĐ
Ngày 26/10/2001
Căn cứ vào quyết định số 1043 ngày 26/10/2001 của công ty về việc bàn giao
TSCĐ
Ban bàn giao gồm:
-Ông (bà): Trần Đình Chiến ( đại diện bên giao )
-Ông (bà): Nguyễn Tuấn Anh (đại diện bên nhận )
Địa điểm giao nhận tại công ty
Xác nhận về việc giao nhận TSCĐ nh sau:
S
T
T
Tên ký
hiệu
Số
hiệu
TSCĐ
Nớc
sx
Năm đa
vào
Nguyên giá TSCĐ
SD SX Giá mua
Chi
phí
NG TSCĐ
T

l

H
M
Số
HM
đã
tính
A B C D 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7.
1 ĐT di động 135 Nhật 2001 2000 5.590.000 5.590.000
2 Điều hoà 136 Nhật 2001 2000 10.000.000 10.000.000
Cộng 15.590.000 15.590.000

Biên bản giao nhận TSCĐ lập cho từng đối tợng là TSCĐ. Với những TSCĐ
cùng loại, giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể
lập trung một biên bản. Sau đó phòng kế toán phải sao cho mỗi đối tợng một
bản để lu vào hồ sơ riêng. Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ hạch toán
chi tiết TSCĐ. Thẻ TSCĐ sau khi lập xong đợc đăng ký vào sổ TSCĐ.
Thẻ tài sản cố định
Ngày 26/10/2001
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 176 ngày 26/10
Tên, ký hiệu, quy cách TSCĐ:-Điện thoại di động Số hiệuTSCĐ :135
13
-Máy điều hoà Số hiệu TSCĐ : 136
Nớc sản xuất : Nhật Năm sản xuất: 2000
Bộ phận sử dụng: Phòng tổ chức hành chính. Năm đa vào SD : 2001
STT
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ
Ngày,
tháng
Diễn giải NG Năm Giá trị
HM
Cộng dồn
1 26/10 Mua ĐTDĐ 5.590.000 2001
2 26/10 Điều hoà 10.000.000 2001
4.2)Trờng hợp giảm TSCĐ
TSCĐ hữu hình của công ty giảm do : nhợng bán, thanh lý thiếu khi kiểm
kê căn cứ ghi sổ kế toán gồm các chứng từ : biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản
nhợng bán TSCĐ, thẻ sổ chi tiết TSCĐ
Trong tháng 11/2001 công ty đã thanh lý một dây chuyền đóng gói sản
phẩm đông lạnh có nguyên giá là : 120.000.000. Hệ thống này đã xây dựng và
sử dụng từ năm 1980 đến nay đã hết giá trị sử dụng.
Công ty ghi giảm thẻ TSCĐ và lập biên bản thanh lý
Thẻ tài sản cố định
Ngày 30/11/2001
Căn cứ vào quyết định thanh lý TSCĐ ngày 30/11/2001 của giám đốc công ty
về việc thanh lý TSCĐ.
Tên TSCĐ: Dây chuyền đóng gói sản phẩm đông lạnh
Năm sử dụng: 1980 Năm đa vào sử dụng: 1981
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét