tiên của quá trình kinh doanh, đó là việc tìm kiếm và khai thác cơ hội kinh
doanh xuất hiện trên thị trờng. Mục đích của việc nghiên cứu nhu cầu thị trờng
là xác định khả năng bán một loại mặt hàng hoặc một nhóm mặt hàng trên thị
trờng. Nếu ta xác định thị trờng quá hẹp thì có thể làm cho công ty bỏ lỡ thời cơ
kinh doanh. Còn nếu ta xác định thị trờng quá rộng thì sẽ làm cho các nỗ lực và
tiềm năng của công ty bị lãng phí làm cho sản xuất kinh doanh kém hiệu quả.
Thị trờng thích hợp với doanh nghiệp là thị trờng phù hợp với mục đích và khả
năng của doanh nghiệp. Do vậy việc nghiên cứu thị trờng có ý nghĩa rất quan
trọng đối với tiêu thụ sản phẩm.
*Nội dung của việc nghiên cứu nhu cầu thị trờng:
Phân tích cầu:nhằm xác định nhu cầu thực sự của thị trờng về hàng hoá,
xu hớng biến động từng thời kì trong từng khu vực để thấy đợc đặc điểm của
nhu cầu ở từng khu vực. Trong đó phải nghiên cứu các vấn đề sau:
+ Khách hàng mà doanh nghiệp nhằm vào.
+ Khu vực tiêu thụ.
+ Sản phẩm thay thế.
+ Các nhân tố ảnh hởng tới cầu.
Phân tích tình hình cạnh tranh trên thị trờng nhằm tìm hiểu rõ về các đối
thủ cạnh tranh của mình hiện tại và tơng lai bởi vì nó tác động rất lớn đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty. Công ty cần chú ý tới việc nghiên cứu
các đối thủ cạnh tranh của mình về số lợng, khả năng cung ứng, khả năng tài
chính, kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụv v. Cần phải nghiên cứu kỹ phản
ứng của các đối thủ cạnh tranh trớc các biện pháp về giá, quảng cáo khuyến mại
của công ty.
Phân tích mạng lới tiêu thụ: nhằm đáp ứng, phục vụ khách hàng một cách
tốt nhất. Bên cạnh đó công ty cần nghiên cứu tổ chức mạng lới tiêu thụ sao cho
phù hợp với điều kiện của mìnhnhằm đạt hiệu quả tốt nhất.
*Phơng pháp thu thập thông tin:
Thông tin đợc lấy từ: Báo, tạp chí, ấn phẩm, báo cáo. Phơng pháp này th-
ờng áp dụng để nghiên cứu khái quát về thị trờng, lập danh sách những thị trờng
có triển vọng mà công ty cần tập trung khai thác.
5
Nhợc điểm: của phơng pháp này là khó khăn trong việc lựa chọn thông
tin từcác nguồn khác nhau, thông tin có thể bị cũ, thông tin không chính xác,
không đầy đủ, độ tin cậy không cao.
Ưu điểm : Dễ thực hiện tiết kiệm chi phí.
Thông tin sơ cấp thu đợc khi sử dụng một số phơng pháp nh: Quan sát,
thực nghiệm thăm dò, phỏng vấn. Sau khi thu thập các thông tin cần thiết công
ty cần phải tiến hành xử lý thông tin để loại bỏ những thông tin không quan
trọng, cha chính xác, không thuyết phục. Trên cơ sở đó xây dựng phơng án kinh
doanh có tính khả thi. Trên cơ sở các phơng án đa ra doanh nghiệp tiến hành
đánh giá lựa chọn và quyết định phơng án có hiệu quả nhất.
ý nghĩa của việc nghiên cứu thị trờng:
+ Trên cơ sở nghiên cứu thị trờng, công ty nâng cao khả năng thích ứng
với thị trờng của các sản phẩm do mình sản xuất ra và tiến hành tổ chức tiêu thụ
sản phẩm hàng hoá mà thị trờng đòi hỏi.
+ Doanh nghiệp có thể dự đoán hàng hoá tiêu thụ trên thị trờng.
+ Thông qua nghiên cứu thị trờng doanh nghiệp xác định đợc đối thủ cạnh
tranh, điểm mạnh, điểm yếu của họ.
*Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh:
Hoạt động trong cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm
đến các đối thủ cạnh tranh. Đối thủ cạnh tranh là ngời đang chiếm giữ một phần
thị phần và giành giật một phần khách hàng của doanh nghiệp. Do vậy doanh
nghiệp cần phải tìm cách để nắm bắt, phân tích các thông tin về đối thủ nh:
Chính sách giá, chính sách phân phối, chính sách sản phẩm v.v từ đó có các
biện pháp phù hợp.
2.Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm:
2.1. Chính sách sản phẩm:
Để có đợc chiến lợc sản phẩm đúng đắn bên cạnh việc tìm hiểu các nhu
cầu về thị trờng và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải
nghiên cứu kỹ chính sách sản phẩm hợp lý thì mới nâng cao đợc hiệu quả sản
xuất kinh doanh, hạn chế rủi ro tốt nhất.Chính sách sản phẩm là nền móng cho
quá trình phát triển kinh doanh.Bởi vì nếu chính sách sản phẩm không đảm bảo
một sự tiêu thụ chắc chắn thì những hoạt động trên có thể bị thất bại.
6
Khi nói đến chính sách sản phẩm thì cần phải phân tích chu kỳ sống của
sản phẩm: Một chu kỳ sống của sản phẩm thông thờng phải trải qua bốn giai
đoạn: Thâm nhập- tăng trởng- chín muồi- suy thoái. Chu kỳ sống của bất cứ sản
phẩm nào cũng gắn với một thị trờng nhất định. Bởi vì sản phẩm có thể đang ở
giai đoạn suy thoái ở thị trờng này nhng có thể đang ở giai đoạn phát triển của
thi trờng khác. Việc nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm giúp công ty hành
động trong lĩnh vực tiếp thị một cách hiệu quả nhằm kéo dài hơn chu kỳ sống
của sản phẩm, tăng lợi nhuận mà một sản phẩm đem lại cho công ty toàn bộ đời
sống của nó.
- Giai đoạn thâm nhập: Sản phẩm đợc đa vào thi trờng nhng tiêu thụ rất
chậm do hàng hoá đợc ít ngời biết đến. Chi phí cho một đơn vị sản phẩm là rất
lớn. Trong giai đoạn này doanh nghiệp thờng bị lỗ. Nhiệm vụ của giai đoạn này
đối với doanh nghiệp là: giữ bí mật công nghệ, thiết bị, thiết lập các kênh phân
phối, thăm dò thị trờng và tăng cờng quảng cáo.
-Giai đoạn tăng trởng: Khối lợng sản phẩm tiêu thụ tăng nhanh
do thị trờng đã chấp nhận thị trờng mới. Chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm
giảm nhanh. Việc mở rộng hay tấn công vào những phân đoạn mới của thị trờng
là tơng đối thuận tiện. Cần phải sử dụng các nguồn lực để:
+ Cải tiến chất lợng và phát triển mẫu mã mới.
+ Khai thác các đoạn thị trờng mới.
Tìm kiếm các kênh tiêu thụ mới.
- Giai đoạn bão hoà: Đây là giai đoạn kéo dài nhất nó đợc đặc trng bởi
số lợng bán ra ổn định. ở cuối giai đoạn này khối lợng hàng hoá bán ra giảm
dần. Trong giai đoạn này thì chi phí kinh doanh tính cho một đơn vị sản phẩm
thấp nhất, lãi tính cho một đơn vị sản phẩm cao nhất do khối lợng sản phẩm bán
ra lớn nhất nên tổng lợi nhuận thu đợc lớn nhất. Khi sản lợng tiêu thụ bị chững
lại và giảm xuống, doanh nghiệp cần có ngay các biện pháp, chính sách để khai
thác thị trờng ở giai đoạn tiếp sau.
- Giai đoạn suy thoái: Đặc trng của giai đoạn này là khối lợng sản phẩm
tiêu thụ giảm rất nhanh.Nếu không giảm sản lợng sản xuất thì khối lợng sản
7
phẩm tồn kho lớn dần dẫn tới lợi nhuận giảm nhanh. Nếu tình trạng này kéo dài
thì doanh nghiệp có thể bị thua lỗ nặng dẫn tới phá sản. Doanh nghiệp cần phải
tìm những biện pháp hữu hiệu để khắc phục nh: cải tiến sản phẩm, quảng cáo,
chuẩn bị sẵn những sản phẩm thay thế để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh
doanh đợc diễn ra liên tục.
Nghiên cứu phân tích chu kỳ sống của sản phẩm hiểu biết tỷ mỷ vấn đề
này có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà kinh doanh. Vì nó giúp cho các nhà
kinh doanh hiểu biết đợc bản chất của vấn đề phát triển sản phẩm mới từ đó tìm
mọi cách nâng cao lợi nhuận giảm thiểu rủi ro.
2.2. Chính sách giá cả:
Việc quy định mức giá bán cho một sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh gọi là chính sách giá. Việc định giá sản phẩm là một quyết dịnh
quan trọng đối với doanh nghiệp vì giá cả sản phẩm luôn đợc coi là công cụ
mạnh mẽ hữu hiệu trong sự cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
Xác định giá cả cho hàng hoá là một quá trình gồm 6 bớc:
+ Bớc 1: Công ty xác định mục tiêu hay những mục tiêu Marketing của
mình nh: đảm bảo sống sót, tăng tối đa lợi nhuận trớc mắt, giành vị trí dẫn đầu
về thị phần hay chất lợng sản phẩm hàng hoá.
+ Bớc 2: Công ty xây dựng cho mình đồ thị đờng cầu thể hiện số lợng
hàng hoá chắc chán sẽ bán đợc trên thị trờng trong một khoảng thời gian cụ thể
theo các mức giá khác nhau.
+ Bớc 3: Công ty tính toán xem tổng chi phí của mình thay đổi nh thế
nào khi mức sản xuất khác nhau.
+ Bớc 4: Công ty nghiên cứu mức giá của các đối thủ cạnh tranh để sử
dụng chúng làm căn cứ để xác định vị trí giá cả cho hàng hoá của mình.
+ Bớc 5: Công ty lựa chọn cho mình một trong những phơng pháp hình
thành giá sau: chi phí bình quân cộng lãi, phân tích điều kiện hoà vốn và đảm
bảo lợi nhuận mục tiêu, xác định giá căn cứ vào giá trị cảm nhận của hàng hoá,
xác định giá trên cơ sở giá hiện hành.
8
+ Bớc 6: Công ty quyết định giá cuối cùng cho hàng hoá có lu ý đến sự
chấp nhận về mặt tâm lý đối với sản phẩm đó và nhất thiết phải kiểm tra xem
giá đó có phù hợp với những mục tiêu của chính sách giá cả mà công ty đang thi
hành không và những ngời phân phối, những nhà kinh doanh, các đối thủ cạnh
tranh, những ngời cung ứng, khách hàng có chấp nhận nó hay không.
2.3. Chính sách giao tiếp khuyếch trơng:
Đây cũng là một trong những chính sách quan trọng về tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp. Mỗi khi có một sản phẩm mới ra đời, doanh nghiệp cần phải
có một chính sách khuyếch trơng quảng cáo cho sản phẩm một cách có hiệu quả
để sản phẩm có thể đến đợc nhu cầu tiêu dùng của ngời tiêu dùng. Một sản
phẩm có thể tiêu thụ một cách có hiệu quả là sản phẩm mang lại cho ngời tiêu
dùng cảm giác quen thuộc và sẽ nghĩ ngay đến sản phẩm đó khi có nhu cầu sử
dụng. Chính sách giao tiếp khuyếch trơng sản phẩm chính là các chính sách về
giới thiệu, quảng cáo và tiếp thị sản phẩm đến với ngời tiêu dùng. Do vậy, khi
bất kì một sản phẩm mới nào bắt đầu đợc tung ra thị trờng thì ngoài việc xây
dựng các chính sách về giá, chính sách phân phối, chính sách về sản phẩm để có
thể cạnh tranh với các sản phẩm khác và tồn tại trên thị trờng thì các nhà quản
trị cũng cần phải xây dựng một chính sách giao tiếp khuyếch trơng, tiếp thị,
qảng cáo cho sản phẩm đến đợc với ngời tiêu dùng.
2.4. Chính sách phân phối:
Phân phối là toàn bộ các công việc để đa một sản phẩm hoặc dịch vụ từ
nơi sản xuất đến ngời tiêu dùng có nhu cầu đảm bảo về chất lợng thời gian, số l-
ợng, chủng loại mà ngời tiêu dùng mong muốn.
Kênh phân phối là con đờng mà hàng hoá đợc lu thông từ các nhà sản
xuất đến ngời tiêu dùng, nhờ nó mà khắc phục đợc những ngăn cách dài về thời
gian địa điểm và quyền sở hữu giữa ngời sản xuất
Với ngời tiêu dùng. Do vậy mỗi doanh nghiệp cần phải tìm ra kênh phân
phối hiệu quả nhất cho mình.
Hình 9 : Sơ đồ các kênh phân phối.
9
Nhà SX
Nhà SX
Nhà SX
Nhà SX
Người bán sỉ Người bán lẻ Người TD
Người bán lẻ Người TD
Người TD
Người bán
Sỉ lớn
Người bán
Sỉ nhỏ
Người bán
lẻ
Người TD
Các kênh phân phối đợc phân loại theo số cấp cấu thành chúng.
Kênh không cấp( kênh tiêu thụ trực tiếp): Gồm các nhà sản xuất bán hàng
trực tiếp cho ngời tiêu dùng. Phơng thức bán là bán tại công ty, bán lu động.
Kênh một cấp: Bao gồm một ngời trung gian.Trên các thị trờng ngời tiêu
dùng ngời trung gian này thờng là ngời bán lẻ. Còn trên thị trờng hàng t liệu sản
xuất thì ngời trung gian là ngời đại lý tiêu thụ hay ngời môi giới.
Kênh hai cấp Bao gồm hai ngời trung gian. Trên thị trờng thì những ngời
này thờng là ngời bán sỉ và ngời bán lẻ.
Kênh ba cấp: Gồm ba nhà trung gian.
Đối với kênh tiêu thụ trực tiếp do trực tiếp quan hệ với ngời tiêu dùng và
thị trờng nên dễ nắm bắt đợc thị hiếu, tình hình tiêu thụ hàng hoá từ đó dễ tạo
uy tín với khách hàng. Phơng thức phân phối trực tiếp diễn ra chậm, công tác
thanh toán phức tạp, doanh nghiệp là ngời chịu rủi ro.
Đối với kênh tiêu thụ gián tiếp thì việc phân phối diễn ra nhanh chóng,
công tác thanh toán đơn giản. Nếu xảy ra rủi ro thì sau khi giao hàng các tổ
chức trung gian phải chịu trách nhiệm . Mặc dù vậy ở kênh gián tiếp này công
ty không quan hệ trực tiếp với thị trờng, với ngời tiêu dùng nên rất khó kiểm tra
đánh giá phản hồi từ phía khách hàng.
Trên thực tế doanh nghiệp thờng sử dụng cả kênh tiêu thụ trực tiếp và
kênh tiêu thụ gián tiếp. Doanh nghiệp vừa bán sản phẩm của mình cho trung
gian vừa mở cửa hàng bán sản phẩm trực tiếp cho ngời tiêu dùng cuối cùng phát
huy đợc u điểm của cả hai phơng thức trên.
10
Khi xây dựng kênh phân phối doanh nghiệp cần tính đến:
+ Đặc điểm thị trờng, sản phẩm.
+ Đặc tính kỹ thuật của sản phẩm.
+ Đặc điểm của đối thủ cạnh tranh.
III. Các nhân tố ảnh h ởng đến tiêu thụ sản phẩm:
1. Nhóm nhân tố khách quan:
1.1.Nhu cầu của thị trờng:
Thị trờng là nhân tố quan trọng trong chiến lợc phát triển sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp. Có thể nói, thị trờng chính là môi trờng sống của
các doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại nếu tách khỏi thị trờng,
hoạt động trái với các quy luật phát triển của thị trờng. Tuy nhiên, doanh nghiệp
chỉ có thể hoạt động dựa theo quy luật phát triển của thị trờng mà không thể
điều chỉnh thị trờng đợc, do vậy thị trồng tiêu thụ chính là nhân tố khách quan
điều chỉnh trực tiếp, ảnh hởng trực tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp. Bất kì một doanh nghiệp nào khi đầu t vào một loại sản phẩm đều phải
xét đến nhu cầu của thị trờng để có những chính sách đầu t hợp lí cho sản phẩm.
1.2. Đối thủ cạnh tranh :
Hoạt động trong cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đến
các đối thủ cạnh tranh. Đối thủ cạnh tranh là ngời đang chiếm giữ một phần thị
phần và giành giật một phần khách hàng của doanh nghiệp. Do vậy doanh
nghiệp cần phải tìm cách để nắm bắt, phân tích các thông tin về đối thủ nh:
Chính sách giá, chính sách phân phối, chính sách sản phẩm v.v từ đó có các
biện pháp phù hợp.
1.3. Các điều kiện tự nhiên, địa lí
Các điều kiện địa lí, tự nhiên ảnh hởng trực tiếp đến quá trình vận
chuyển và tiêu thụ sản phẩm. Điều kiện tự nhiên, thiên nhiên sẽ quyết định chi
phí vận chuyển của hàng hoá, do đó ảnh hởng đến giá thành cuối cùng của sản
phẩm và sức cạnh tranh của sản phẩm so với các đối thủ cạnh tranh. Đồng thời,
các điều kiện tự nhiên cũng sẽ làm cho chi phí quảng cáo và tiếp thị sản phẩm
đến tay ngời tiêu dùng tăng lên do đó sẽ làm cho quy mô và hiệu quả của hoạt
động tiếp thị sản phẩm sẽ giảm.
11
2. Nhóm nhân tố chủ quan:
Những nguyên nhân thuộc về bản thân công ty ảnh hởng đến tình hình
tiêu thụ bao gồm : Giá, chất lợng sản phẩm, công tác tiếp cận thị trờng, tổ chức
tiêu thụ.v.v
+ Giá bán sản phẩm là một nhân tố ảnh hởngđến khối lợng sản phẩm
hàng hoá tiêu thụ( xét cả về giá trị và hiện vật) ảnh hởng đến lợi nhuận của công
ty. Giá bán tăng lên làm cho doanh thu tăng trong điều kiện giả định khối lợng
sản phẩm bán ra không đổi. Tuy nhiên cần chú ý rằng khi giá bán tăng lên
không những khối lợng sản phẩm bán ra sẽ giảm do nhu cầu giảm, một khi thu
nhập của ngời tiêu dùng không tăng, mức độ tăng giảm khối lợng sản phẩm tiêu
thụ còn phụ thuộc vào mức đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cuả hàng hoá, giá trị sử
dụng của hàng hoá. Những sản phẩm đơn giản khối lợng sản phẩm tiêu thụ thay
đổi ít phụ thuộc vào giá cả. Ngợc lại những sản phẩm hàng hoá cao cấp, xa xỉ
khối lợng sản phẩm tiêu thụ sẽ giảm khi giá cả tăng lên. Vì vậy, công ty cần
quyết định khối lợng sản phẩm tiêu thụ và giá cả nh thế nào cho hợp lý nhằm
đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
+ Chất lợng sản phẩm : Là tập hợp những đặc tính không thể thiếu đợc
của các sản phẩm. Nó đợc xác định bằng các thông số kỹ thuật có thể so sánh
đo lờng đợc. Càng hoạt động trong môi trờng cạnh tranh mạnh, chất lợng càng
cần thiết vì nó là một trong các nhân tố chủ yếu để quyết định sức cạnh tranh
cuả công ty. Nó tác động tới lợi nhuận và uy tín của công ty trên thị trờng. Công
ty không thể bán đợc nhiều, không thể giữ uy tín với khách hàng nếu sản phẩm
của công ty chất lợng tồi. Chất lợng sản phẩm tốt có thể làm cho tốc độ tiêu thụ
sản phẩm nhanh hơn và ấn tợng tốt hơn đối với khách hàng. Chính vì thế công ty
phải không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm.
Công tác tổ chức tiêu thụ: Bao gồm các khâu khác nhau từ việc thiết kế
mạng lới tiêu thụ, quảng cáo khuyến mại Nếu công tác tổ chức tiêu thụ không
tốt sẽ ảnh hởng tiêu cực đến toàn bộ quá trình kinh doanh. Và ngợc lại nếu tổ
chức tốt thì công ty sẽ tiêu thụ nhiều sản phẩm hơn, doanh thu tăng , vòng quay
vốn lu động tăng, giảm chi phí dự trữ bảo quản Vì vậy công ty cần lựa chọn tổ
chức tiêu thụ sao cho phù hợp với đặc tính của sản phẩm và quy mô sản xuất.
Bên cạnh đó công ty còn tổ chức các hoạt động hỗ trợ nh: Quảng cáo, khuyến
12
mại, dịch vụ sau bán hàng, hội họp để tạo dựng lòng tin của khách hàng đối với
công ty.
VI. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp:
1. Lợng sản phẩm tiêu thụ:
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, lợng sản phẩm tiêu thụ là
những sản phẩm đã xuất kho thành phẩm để giao cho khách hàng và đã nhận đ-
ợc tiền. Xác định lợng sản phẩm trong năm phải căn cứ vào sản lợng sản xuất
của sản phẩm, hợp đồng kinh tế ký kết với khách hàng, nhu cầu thị trờng, khả
năng đổi mới phơng thức thanh toán và tình hình tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ của
năm trớc.
Lợng sản phẩm tiêu thụ kỳ kế hoạch của doanh nghiệp đợc xác định theo
công thức.
Q
kh
= Q- Q
1
- Q
2
.
Trong đó:
Q
kh
: Lợng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ kế hoạch.
Q: Khối lợng sản phẩm sản xuất kỳ kế hoạch.
Q
1
: Lợng sản phẩm sản xuất tồn kho đầu kỳ.
Q
2
: Lợng sản phẩm sản xuất tồn kho cuối kỳ.
2. Doanh thu:
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có khoản thu nhập lớn nhất và thờng
xuyên là doanh thu bán hànghoá và dịch vụ hay còn gọi là doanh số bán hàng
của doanh nghiệp.
Điều quan trọng đối với doanh nghiệp là bán đợc hàng hoá, thu hút đợc
nhiều khách hàng và mở rộng đợc thị trờng. Sự đa dạng hoá hàng hoá và dịch vụ
cho phép mở rộng đợc nhu cầu của khách hàng, thoả mãn nhu cầu nhiều vẻ và
đa dạng của khách hàng, cho phép tăng đợc số lợng hàng hoá và dịch vụ bán ra.
Doanh thu của doanh nghiệp đợc xác định theo công thức:
TR= Q
i
x P
i
.
TR: Doanh thu của doanh nghiệp.
Q
i
: Khối lợng hàng hoá, dịch vụ i.
P
i
: Giá cả hàng hoá dịch vụ i.
13
Doanh thu của doanh nghiệp phụ thuộc vào khối lợng hàng hoá và dịch
vụ bán ra và phụ thuộc vào gía cả hàng hoá và dịch vụ đó. Trong cơ chế thị tr-
ờng nếu khối lợng hàng hoá dịch vụ bán ra càng nhiều thì giá cả hàng hoá dịch
vụ sẽ hạ xuống và ngợc lại theo quy luật cung cầu. Vì vậy đối với mỗi loại hàng
hoá dịch vụ trên mỗi thị trờng cần phải tính toán doanh thu biên( MR) bằng chi
phí biên( MC ).
MR= MC.
Từ đó mới quyết định lợng cung hàng hoá và dịch vụ. Khối lợng hàng hoá
dịch vụ bán ra của doanh nghiệp nhiều hay ít, giá cả cao hay thấp còn phụ thuộc
chủ yếu vào chất lợng hàng hoá nhu cầu của khách hàng dung lợng thị trờng,
địa điểm bán hàng, phơng thức phân phối và bán hàng.
3. Lợi nhuận và mức doanh lợi:
Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh. Đây chính là chỉ tiêu chất lợng quan trọng phản ánh hiệu quả quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là phần dôi ra ngoài những chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
LN= TR- TC = (P - ATC)x Q.
LN: Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp.
TR: Tổng doanh thu bán hàng của doanh nghiệp
TC: Tổng chi phí của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều cố gắng nhằm mục đích tối đa
hoá lợi nhuận. Các doanh nghiệp chỉ đạt đợc lợi nhuận tối đa khi MR= MC.
Khi xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài giá trị
tuyệt đối lợi nhuận ta còn sử dụng chỉ tiêu mức doanh lợi. Có ba cách tính mức
doanh lợi khác nhau.
- Tính trên vốn kinh doanh:
Mức doanh lợi = Tổng lợi nhuận/ vốn kinh doanh.
- Tính trên doanh số bán hàng thực hiện.
Mức doanh lợi = tổng lợi nhuận/ Doanh thu.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét