Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Hoàn thiện phương pháp kế toán chi phí sản xuất Sơn tại Công ty Cổ phần Haco Việt Nam trong diều kiện vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam.docx

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
Để hạch toán đúng đắn chi phí sản xuất, tổ chức tốt công tác kế toán thì việc xác
định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lý
của doanh nghiệp là khâu đầu tiên và cần thiết.
Muốn xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào đặc
điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, địa điểm phát sinh chi
phí, mục đích, công dụng của chi phí. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: từng
phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệ
hoặc toàn bộ qui trình công nghệ, tưng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm
hoặc bộ phận, chi tiết sản phẩm.
1.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
1.2.1.2.1. Phương pháp tập hợp trực tiếp:
Là phương pháp áp dụng khi CPSX có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập
hợp chi phí riêng biệt. Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu theo
đúng đối tượng, trên cơ sở đó kế toán ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng liên quan
và ghi trực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đối tượng.
Ưu điểm: Phương pháp ghi trực tiếp đảm bảo việc hạch toán CPSX chính xác,
làm cơ sở cho công tác tính giá thành.
Nhược điểm: Nếu đối tượng tập hợp chi phí phức tạp, kế toán phải mở nhiều sổ,
khối lượng công việc lớn.
1.2.1.2.2. Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Là phương pháp áp dụng khi CPSX có liên quan với nhiều đối tượng tập hợp
CPSX mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được.
Theo phương pháp này daonh nghiệp phảI tổ chức ghi chép ban đầu cho các CPSX theo
địa điểm phát sinh chi phí để kế toán tập hợp chi phí. Sau đó phảI chọn tiêu chuẩn phân
bổ để tính toán, phân bổ CPSX đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan một cách hợp
lý nhất và đơn giản thủ tục tính toán phân bổ.
Quá trình phân bổ gồm 2 bước:
- Xác định hệ số phân bổ (H)
C
H =
____________


=
n
i
Ti
1
5
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
Trong đó: C – Tổng chi phí cần phân bổ
Ti – Tiêu thức phân bổ của đối tượng i
- Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tượng (i)
Ci = Ti x H
1.2.2. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
1.2.2.1. Kế toán tập chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên:
1.2.2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về các loại nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu …Sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm.
Căn cứ vào các chứng từ xuất kho để tính giá thực tế của vật liệu xuất dùng trực
tiếp và tập hợp theo các đối tượng đã xác định.
Để tập hợp chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán cần xác định trị giá
nguyên liệu, vật liệu thực tế xuất sử dụng cho bộ phận sản xuất đã lĩnh nhưng cuối kỳ
chưa sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi để laọi khỏi chi phí trong kỳ.
Chi phí NVL
trực tiếp thực tế
trong kỳ
=
Trị giá NVL
còn lại đầu
kỳ tại nơi sản
xuất
+
Trị giá
NVL xuất
dùng cho
sản xuất
trong kỳ
+
Trị giá
NVL
còn lại
cuối kỳ
-
Giá trị phế
liệu thu hồi
(nếu có)
Việc tập hợp chi phí NVL trực tiếp có thể thực hiện theo 2 phưong pháp là:
Phương pháp tập hợp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp theo các tiêu chuẩn
như: Định mức tiêu hao NV, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất….
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Là phương pháp áp dụng khi chi phí sản xuất có
quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tạp hợp chi phí riêng biệt. Phương pháp này đồi hỏi
phảI tổ chức việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng, trên cơ sở đó kế toán tập hợp
số liệu theo từng đối tượng. Phương pháp này đảm bảo việc hạch toán chi phí sản xuất
được chính xác.
- Phương pháp tập hợp gián tiếp: Là phương pháp áp dụng chi phí sản xuất có
liên quan với nhiều đối tượng tập hơpự chi phí sản xuất mà không thể tổ chức việc ghi
chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được.
6
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho NVL:
- Phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức.
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng.
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có.
- Chứng từ tự lập.
Để hạch toán chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621 – chi phí
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp. Tài khoản này dùng đẻ phản ánh chi phí nguyên vật liệu
sử dụng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh và được mở chi tiết cho từng đối tượng phảI
chịu chi phí ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất.
* Nội dung kết cấu của tài khoản 621:
Bên Nợ: Trị giá thực tế NVL dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp sản xuất.
Bên Có: - Trị giá NVL sử dụng không hết được nhập lại kho.
- Kết chuyển, phân bổ trị giá NVL thực sử dụng cho sản xuất kinh
doanh trong kỳ vào các tài khoản liên quan để tính giá thành sản phẩm.
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
Ta có sơ đồ hạch toán như sau:
TK152 TK 621 TK152, 111,112
Trị giá NVL xuất kho dùng Trị giá NVL còn chưa sử
trực tiếp sản xuất dụng và phế liệu thu hồi
TK 111, 112, 331 TK 154
Trị giá NVL mua ngoài Kết chuyển trị giá NVL thực
dùng trực tiếp sản xuất tế sử dụng trực tiếp sản xuất
TK 133
Thuế GTGT
TK 151 TK632
Hàng mua đang đi đường kỳ trước Chuyển bán thẳng
7
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
7
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
kỳ này chuyển thẳng vào sản xuất
* Sổ kế toán:
- Sổ cái các TK 621,111,112,152, 154 …
- Sổ chi tiết các TK 621, 111, 112, 152, 154…
- Sổ nhật ký chung.
1.2.3.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán
cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền trích
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định trên tiền lương
của công nhân trực tiếp sản xuất.
Chi phí công nhân trực tiếp thường được tính cho từng đối tượng chịu chi phí có
liên quan. Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng mà
không hạch toán trực tiếp được thì tập hợp chung, sau đó phân bổ cho các đối tượng
chịu chi phí theo các tiêu chuẩn như: Chi phí tiền công định mức, giờ định mức
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK622 – Chi phí nhân
công trực tiếp. TK này dùng đẻ phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia hoạt động
sản xuất của doanh nghiệp.
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu, phiếu chi
- Chứng từ tự lập
Nội dung kết cấu TK 622:
* Bên Nợ: Chi phí công nhân trực tiếp tham gia hạt động sản xuất.
* Bên Có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản liên quan để
tính giá thành sản phẩm.
TK 622 không có số dư cuối kỳ.
Ta có sơ đồ hạch toán như sau:
TK 334 TK 622 TK 154
Lương chính, lương phụ cấp trả K/c chi phí nhân công cho các
8
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
8
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
cho công nhân sản xuất phải đối tượng chịu CP NCTT
TK 335
Tính lương nghỉ Trích trước lương
phép thực tế nghỉ phép của CNSX
TK 338
Trích BHXH, KPCĐ, BHYT
của công nhân sản xuất
* Sổ kế toán:
- Bảng phân bổ số 1
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Bảng chấm công
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
1.2.3.1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí có liên quan đến phục vụ, quản lý sản xuất
trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội sản xuất như chi phí về tiền công phảI trả nhân
viên quản lý phân xưởng, chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý phân
xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ quá trình sản
xuất, các chi phí bằng tiền khác ngoài các khoản trên …
Chi phí sản xuất chung thường được hạch toán riêng theo từng địa điểm phát sinh
chi phí sau đó mới phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu chuẩn hơpự lý
như định mức chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công trực tiếp …
* Chứng từ sử dụng:
- Bảng thanh toán lương;
- phiếu xuất kho vật tư, bảng tính phân bổ CCDC
- Bảng tính khấu hao TSCĐ, hoá đơn GTGT…
Kế toán chi phí sản xuất chung được thực hiện trên TK627 – Chi phí sản xuất
chung. Tài khoản này được dùng để phản ánh những chi phí phục vụ sản xuất, kinh
doanh phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
* Nội dung kết cấu của tài khoản 627
- Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
- Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
+ Chi phí sản xuất chung có định hoạt bđộng dưới công suất chuẩn.
9
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản liên quan để tính
giá thành sản phẩm.
* TK 627 không có số dư cuối kỳ.
* TK 627 được mở 6 TK cấp 2 để theo dõi, phản ánh riêng từng nội dung chi phí.
TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các chi phí lương và chi phí
các khoản bảo hiểm của nhân viên phân xưởng
TK 6272– Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng chung cho phân xưởng.
TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ sản
xuất dùng cho phân xưởng.
TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ thuộc bộ
phận sản xuất.
TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các cho phí dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho hoạt động phân xưởng, bộ phận sản xuất.
TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài các chi
phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất.
Tuy nhiên TK 627 có thể mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh một số nội
dung chi phí của hoạt động phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất theo yêu cầu quản lý của
từng ngành kinh doanh, từng doanh nghiệp.
TK liên quan khác: TK334, TK335, TK 338, TK 152, TK 153, TK 214, TK 331,
TK 111….
* Sơ đồ hạch toán như sau:
TK 334 TK627 TK154
Khoản tiền lương, phụ cấp K/c CPNCTT cho đối tượng
nhân viên phân xưởng chịu chi phí
TK338 TK111, 112, 331
Trích BHXH,BHYT,KPCĐ Phát sinh các khoản giảm
Cho nhân viên phân xưởng chi phí sản xuất chung
TK152, 153
Xuất NVL, CCDC có TK632
giá trị nhỏ cho PX CPSXC không phân bổ ghi nhận
TK 142, 242 vào giá vốn hàng bán trong kỳ
CCDC xuất Phân bổ CCDC vào
10
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
10
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
dùng 1 lần chi phí SX chung
TK214
Khấu hao máy móc thiết bị SX,
nhà cửa cho phân xưởng
TK111, 112, 331
Chi phí bằng tiền phát sinh
TK133(PPKT)
Thuế GTGT được KT
* Sổ kế toán:
- Sổ chi tiết các TK 627, 334, 154, ….
- Sổ cáI các TK 627, 154, ….
- Sổ nhật ký chi tiền;
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
1.2.3.1.4. Kế toán thiệt hại trong sản xuất:
Trong quá trình sản xuất sản phẩm ở ccs doanh nghiệp có thể phát sinh các khoản
thiệt hại, những khoản thiệt hại này không những làm tăng giá thành sản phẩm mà còn
làm giảm chất lượng sản phẩm. Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phảI có những biện
pháp loại bỏ hoặc hạn chế đến mức thấp nhất các khoản thiệt hại này. Các khoản thiệt
hại trong sản xuất có thể bao gồm:
- Thiệt hại sản phẩm hỏng: Là thiệt hại về những thành phẩm, nửa thành phẩm
được phát hiện sai quy cách về mặt chất lượng, không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật đã
quy định, không thực hiện được giá trị sử dụng đã qui định. Tuỳ theo mức đọ hư hỏng
mà có 2 loại sản phẩm hỏng:
+ Sản phẩm hỏng sửa chữa được: Là những sản phẩm hỏng về mặt kỹ thuật
không thể sửa chữa thành sản phẩm tốt, có hiệu quả. Trong trường hợp này thiệt hại
chính là các chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng trừ khoản phảI thu do bặt người gây thiệt
hại bồi thường.
+ Sản phẩm hỏng không sửa chữa được: Là những sản phẩm hỏng về mặt kỹ
thuật không thể sửa chữa được thành sản phẩm tốt hoặc có thể sửa chữa được nhưng
11
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
không có hiệu quả về mặt kinh tế. Thiệt hại sản xuất trong trường hợp này là chi phí sản
xuất sản phẩm hỏng trừ giád trị phế liệu thu hồi và khoản phảI thu do bắt người gây
thiệt hại phảI bồi thường.
- Thiệt hại ngừng sản xuất: là các khoản thiệt hại phát sinh khi doanh nghiệp
ngừng sản xuất trong một thời gian nhất định vì các nguyên nhân ngoài kế hoạch, do
thiên tai, hoả hoạn….
Khi phát sinh các khoản thiệt hại trong sản xuất kế toán hạch toán vào các tài
khoản 621 – Chi phí NVL trực tiếp, TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp, TK 627 –
Chi phí sản xuất chung( chi tiết cho từng thiệt hại sản xuất). Cuối kỳ kết chuyển chi phí
thiệt hại vào tài khoản 154 – chi phí sản xuíât kinh doanh dở dang.
Việc hạch toán xử lý các khoản thiệt hại được thực hiện dựa trên cơ sở nguyên
nhân gây ra thiệt hại. Cụ thể:
- Đối với sản phẩm hỏng trong định mức là những sản phẩm hỏng không thể
tránh khỏi trong quá trình sản xuất thì chi phí thiệt hại được tính vào giá thành sản phẩm
hoàn thành.
- Đối với sản phẩm hỏng ngoài định mức: Ta có sơ đồ hạch toán như sau:
TK111,112,152, TK 621 TK154 (THSP hỏng) TK1388,632
153,334,338
Tập hợp CP sửa K/c CP thực tế PS Xử lý thiệt hại
chữa SP hỏng
TK 154 (SX chính)
Xử lý thiệt hại SP hỏng
không sửa chữa được
TK111,112
Xử lý thiệt hại
- Đối với thiệt hại những sản xuất ngoài kế hoạch tuỳ theo nguyên nhân phát sinh
kế toán có thể ghi:
Nợ TK 138 – PhảI thu khác
Nợ TK 811 – Chi phí khác
12
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
1.2.3.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:
Trên cơ sở các chi phí sản xuất đã hạch toán theo từng khoản mục, kế toán phảI tổng
hợp chi phí sản xuất cơ sở tính giá thành sản phẩm. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
tuỳ thuộc vào phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng.
* Chứng từ sử dụng:
- Chứng từ kết chuyển chi phí đã tập hợp trong kỳ
- Chứng từ phân bổ chi phí cho từng đối tượng.
Theo phương pháp kê khai thường xuyên kế toán sử dụng tài khoản 154 – Chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc
tính giá thành sản phẩm, lao vụ những doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê
khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho.
Kết cấu TK 154:
Bên Nợ: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung cuố kỳ.
Bên Có: - Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị của sản phẩm hỏng không sửa chữa
được.
- Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong chuyển đI bán hoặc
nhập kho.
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.
TK 154 được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Ngoài ra kế toán chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan khác như TK 155 –
Thành phẩm, TK 632 – Giá vốn hàng bán…
Trình tự hạch toán:
TK 621 TK 154 TK138,334
K/cChi phí NVL trực tiếp Sản phẩm hỏng không sửa chữa được
người gây thiệt hại bồi thường
TK 622
Chi phí NCTT TK 155
13
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
13
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
Nhập kho
TK 627
Chi phí sản xuất chung
1.2.3.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
* Tài khoản sử dụng:
Theo phương pháp này khi tập hợp chi phí sản xuất kế toán phản ánh trên tài
khoản 631 – Giá thành sản xuất. TK này phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở các đơn vị sản xuất hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ.
Kết cấu của TK 631:
Bên Nợ: + Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ;
+ Giá thành sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: + Giá trị sản xuất dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154;
+ Giá thành sản phẩm nhập kho, kết chuyển vào TK 632.
TK 631 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và
đối tượng tính giá thành sản phẩm.
* Kết cấu tài khoản 154;
Bên Nợ: - Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ.
Bên Có: - Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ.
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ.
Các TK liên quan khác như: TK 621, TK 622, TK 627….
1.2.3.2.1. Kế toán NVL trực tiếp:
- Cuối kỳ, căn cứ biên bản kiểm kê vật tư, kế toán xác định trị giá NVL xuất
dùng trong kỳ và ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 611 – Mua hàng
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp cho các đối tượng sử dụng, kês toán ghi:
14
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
TK157
Giá thành
thực tế
Gửi bán thẳng
TK632
Bán ngay tại
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét