Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Giải pháp kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh giua các ngân hàng.doc

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
3.1. Nhận xét.
3.1.1. Các mặt đạt được .
Kết quả hoạt động mà Chi nhánh đạt được trong thời gian qua là tương đối toàn
diện, thể hiện được sự tăng trưởng tương đối bền vững. Hoạt động của các phòng ban đã
đi vào trật tự, nề nếp.
- Về nguồn vốn huy động đã có sự tăng trưởng đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho vay
các các thành phần kinh tế và thừa vốn điều về Hội sở. Thực hiện được cân đối nguồn
vốn huy động và cho vay, không xảy ra tình trạng thiếu nguồn vốn để cho vay Trung,
Dài hạn.
- Về dư nợ đã thực hiện việc đa dạng hoá đầu lư vốn cho các ngành nghề, thành
phần kinh tế. Chất lượng tín dụng cao, tỷ lệ nợ xấu thấp, đảm bảo an toàn tín dụng.
- Nguồn nhân lực tương đối đáp ứng nhu cầu cho hoạt động kinh doanh, chất
lượng ngày càng được cải thiện.
- Đã hình thành phong cách chủ động đến với khách hàng, tạo ra nhu cầu sử dụng
dòch vụ để thu hút khách hàng, đặc biệt là trong dòch vụ ngoại hối, phát hành thẻ tín
dụng, thẻ ATM, dòch vụ trả lương
- Cơ sở vật chất của Ngân hàng đã được cải thiện đáng kể : Trụ sở hoạt động
khang trang, trang thiết bò hiện đại đầy đủ.
- Mạng lưới kinh doanh không ngừng mở rộng, lượng khách hàng ngày càng tăng.
- Hoạt động tiếp thò, quảng cáo ngày càng được chú trọng, nâng cao chất lượng.
- Mô hình tổ chức Ngân hàng đang từng bước hoàn thiện, theo hướng hiện đại.
3.1.2. Hạn chế.
Tuy tốc độ tăng trưởng nguồn vốn khá nhưng chưa thực sự vững chắc, nguồn vốn
từ TCTD vẫn chiếm tỷ lệ cao (22,5%) trong tổng nguồn vốn, nguồn vốn huy động từ
TCKT chỉ tập trung ở một vài đơn vò, chưa đảm bảo tính ổn đònh lâu dài.
Trang 48
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
- Nguồn thu lãi hằng năm trông chờ vào chênh lệch tín dụng thì mức độ rủi ro
luôn tiềm ẩn đe dọa ngân hàng. Chỉ cần vài dự án đầu tư gặp rủi ro, coi như công làm cả
năm của ngân hàng sẽ tan thành mây khói.
- Công tác kiểm tra, giám sát chưa thực sự sâu sát. Hoạt động tín dụng còn tiềm
ẩn nhiều rủi ro, qua các đợt kiểm tra cho thấy vẫn còn nhiều tồn tại, thiếu sót chưa được
chấn.chỉnh kòp thời.
- Hoạt động dòch vụ chưa phát triển và còn đơn điệu, bao gồm cả dòch vụ đầu tư
và dòch vụ thanh toán; Chất lượng hoạt động dòch vụ còn thấp
- Công tác tuyên truyền tiếp thò còn yếu và thụ động, chưa thật sự tuyên truyền
tiếp thò đến tầng lớp dân cư để mọi người hiểu biết đến các dòch vụ, tiện ích của ngân
hàng.
Trước nay ngân hàng vẫn thụ động, trông chờ khách hàng tự đến, hoặc chỉ quảng
cáo quanh trụ sở ngân hàng, chưa chủ động quảng bá các sản phẩm dòch vụ ngân hàng
đến với khách hàng, dẫn đến tình trạng khách hàng còn hiểu biết rất ít về Ngân hàng
Nông Nghiệp & PTNT, một số khách hàng vẫn cho rằng Ngân hàng Nông Nghiệp chỉ
hoạt động trong lónh vực nông nghiệp, và trực thuộc Bộ nông nghiệp.
Trang 49
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
B ảng số 14 : Bảng so sánh một số sản phẩm, dòch vụ Ngân hàng mà Chi nhánh hiện
nay còn thiếu.
Chỉ tiêu NHTMNN NHTMCP CN An Phú
- Dòch vụ truyền thông (huy động, cho
vay, chuyển tiền).
X X X
- Thanh toán điện, điện thoại… qua thẻ
ATM
X X X
- Internet, home, phone banking…
X
- Giao dòch quyền lựa chọn, bao thanh
toán
X
- Giao dòch ngoài giờ
X X X
- Thu chi hộ
X X
- Giao dòch tại nhà, trực tuyến
X
- Liên kết dòch vụ với các đơn vò kinh tế
khác
X X
Bảng so sánh các dòch vụ ngân hàng nêu trên cho thấy, trong tình hình mới các
NHTM CP đã nhập cuộc tốt hơn, một số nghiệp vụ ngân hàng hiện đại đã được triển
khai tốt, và các NHTM Nhà nước cũng đã nhận thấy tầm quan trọng của các dòch vụ
ngân hàng hiện đại. Mặc dù đến thời điểm này vẫn chưa thể đánh giá hết tính hiệu quả
của các dòch vụ mới này, nhưng nó là cơ sở để các ngân hàng hoà nhập vào tiến trình
hội nhập.
* Đánh giá chung về các NHTM : Trong khi các ngân hàng thương mại cổ phần
năng động hơn và có chiến lược bài bản, hiệu quả hơn trong cạnh tranh, thì các ngân
hàng thương mại nhà nước bò ràng buộc bởi cơ chế tài chính, cơ chế tiền lương và thu
thập nên có hạn chế hơn trong đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh. Đặc biệt là đầu tư
cho công tác tiếp thò, quảng bá thương hiệu, mở rộng dòch vụ ngân hàng hiện đại.
3.2. Các mục tiêu đáp ứng u cầu cạnh tranh và hội nhập trong thời gian tới.
Trang 50
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
3.2.1. Mục tiêu tổng qt .
Tạo lập mơi trường pháp lý hồn chỉnh, phù hợp với thơng lệ và chuẩn mực quốc tế
nhằm tăng sức cạnh tranh của hệ thống Ngân hàng Việt Nam trên thị trường Tài chính trong
nước và ngồi nước, góp phần thúc đẩy tăng trưởng, rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các
nước khác, đảm bảo an tồn cho hệ thống Ngân hàng Việt Nam.
Tiếp tục hồn thiện hệ thống luật pháp nhằm tạo hành lang pháp lý có hiệu lực, đảm
bảo sự bình đẳng, an tồn cho mọi tổ chức dịch vụ hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam trong
lĩnh vực tín dụng, dịch vụ Ngân hàng và những nghiệp vụ Tài chính khác, gây sức ép đổi mới
và tăng hiệu quả lên các NHTMNN trên địa bàn TP.HCM nhằm giảm chi phí, nâng cao chất
lượng dịch vụ, có khả năng tự bảo vệ trước cạnh tranh quốc tế trong q trình hội nhập.
Mở cửa thị trường trong nước trên cơ sở xóa bỏ dần các giới hạn về số lượng đơn vị,
loại hình tổ chức, phạm vi hoạt động, tỉ lệ góp vốn của bên nước ngồi hoặc tổng giao dịch
nghiệp vụ Ngân hàng, mức huy động vốn VND, các loại hình dịch vụ, bảo đảm quyền kinh
doanh của các Ngân hàng và tổ chức Tài chính nước ngồi theo các cam kết song phương và
đa phương. Chủ động và tích cực chuẩn bị điều kiện tham gia thị trường Tài chính quốc tế
thơng qua hoạt động phát hành cổ phiếu, trái phiếu Ngân hàng và các loại giấy tờ có giá khác.
Từng bước đổi mới cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, chức năng của hệ thống Ngân hàng Nhà
nước nhằm nâng cao vai trò và hiệu quả điều hành vĩ mơ của Ngân hàng Nhà nước, nhất là
trong việc thiết lập, điều hành chính sách tiền tệ quốc gia và trong việc quản lý, giám sát hoạt
động của các trung gian Tài chính.
Cơ cấu lại hệ thống Ngân hàng, giảm dần bảo hộ các NHTM trong nước, đặc biệt về
hoạt động tín dụng và cơ chế tái cấp vốn, phân biệt chức năng của Ngân hàng Nhà nước và
NHTM Nhà nước, chức năng cho vay của Ngân hàng chính sách với chức năng kinh doanh
tiền tệ của NHTM, tăng cường quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của NHTM trong kinh
doanh, giảm dần bao cấp đối với các NHTM Nhà nước, áp dụng đầy đủ hơn các thiết chế và
chuẩn mực quốc tế về an tồn trong lĩnh vực Tài chính, Ngân hàng.
Hỗ trợ và khuyến khích các trung gian Tài chính phi Ngân hàng nâng cao trình độ
quản lý, cải tiến cơng nghệ và phát triển dịch vụ phù hợp với chức năng đặc thù và xu hướng
chung trên thị trường Tài chính quốc tế.
Trang 51
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
Củng cố và phát triển các hoạt động cung ứng dịch vụ Ngân hàng, xây dựng và hồn
thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ an tồn và hiệu quả kinh doanh Ngân hàng phù hợp
với chuẩn mực quốc tế và thực tiễn TP.HCM, tiến tới tạo lập mơi trường bình đẳng về quyền
kinh doanh cho các định chế Tài chính, Ngân hàng trong nước và nước ngồi. Xây dựng kế
hoạch chuyển đổi tự do VND, thực hiện thanh tốn bằng VND trên lãnh thổ Việt Nam, tạo
lập mơi trường kinh doanh tiền tệ và cung ứng dịch vụ Ngân hàng theo cơ chế thị trường.
Xây dựng chiến lược phát triển cơng nghệ Ngân hàng, nhất là hệ thống thơng tin quản
lý (MIS), hệ thống thanh tốn liên Ngân hàng (PIS), hệ thống giao dịch điện tử và giám sát từ
xa.
Tăng cường hợp tác quốc tế, tích cực tham gia các chương trình và thể chế hợp tác,
giám sát, trao đổi thơng tin với các khối liên kết kinh tế khu vực và quốc tế, xây dựng hệ
thống thơng tin Ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế và xu hướng phát triển hiện nay.
Tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ làm cơng tác hội nhập quốc tế, nhất là những cán bộ
trực tiếp tham gia vào q trình đàm phán, ký kết hợp đồng quốc tế, cán bộ thanh tra giám sát
và cán bộ chun trách làm cơng tác pháp luật quốc tế, cán bộ sử dụng và vận hành cơng
nghệ mới.
3.2.2. Mục tiêu cụ thể.
Thực hiện các cam kết hội nhập, từng bước nâng cao sức mạnh của hệ thống Ngân
hàng Việt Nam cả về nguồn vốn, cơ sở hạ tầng, thị phần, qui mơ và chất lượng hoạt động.
Trong năm 2007, tiếp tục khắc phục được một số yếu kém của ngành Ngân hàng, cơ
cấu của Ngân hàng Nhà nước và các NHTM bắt đầu được đổi mới theo hướng tăng cường
nhân lực quản lý, hợp lý hố mạng lưới chi nhánh, tổ chức tốt hơn cơ cấu quản trị và nâng
cao khả năng phân tích Tài chính, đánh giá tín dụng. Rút kinh nghiệm từ một số NHTM đã
mở chi nhánh và văn phòng đại diện ở nước ngồi để mở rộng các văn phòng và các chi
nhánh khác.
Từ năm 2010, Ngân hàng Nhà nước bắt đầu có vị thế độc lập tương đối, cả về Tài
chính, tổ chức bộ máy, thiết lập và điều hành chính sách tiền tệ, tổ chức giám sát hoạt động
của các trung gian Tài chính. Tiếp tục thúc đẩy để những NHTM Việt Nam vốn đã có những
chuyển biến đáng kể về cơ sở hạ tầng, nguồn vốn và loại hình dịch vụ, mức độ an tồn và
hiệu quả hoạt động, nhất là đối với một số Ngân hàng mạnh, có khả năng cạnh tranh trên thị
Trang 52
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
trường trong nước và quốc tế làm cơ sở để nâng cao năng lực cạnh tranh của tồn hệ thống
Ngân hàng trong nước.
Từ năm 2020, hệ thống Ngân hàng Việt Nam hoạt động theo chuẩn mực quốc tế kể cả
về quản lý, giám sát và cơng nghệ thơng tin, đáp ứng nhu cầu về vốn và thanh tốn chủ yếu
của nền kinh tế, bước đầu khẳng định vai trò nhất định trên thị trường Tài chính khu vực và
quốc tế.
3.3. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.
3.3.1. Giải pháp về vốn.
MỘT. Tiến hành các biện pháp như:
Từ thực tế cho thấy cần phải có giải pháp nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng của các
NHTMNN để có thể cạnh tranh cùng các NHTM trên thế giới. Để có thể đáp ứng nhu cầu về
vốn của các NHTMNN hiện nay một trong những giải pháp đặt ra là Cổ phần hố NHTMNN
có thể giải quyết được những vấn đề trên do nó có những lợi ích nhất định.
Những nhiệm vụ của thời kỳ đổi mới có thể nói là đã được thực hiện khá thành cơng.
Hiện nay hệ thống NHTM đang đứng trước những thách thức về chiều sâu, sau những gặt hái
về chiều rộng và những thử thách này đòi hỏi chúng ta phải xây dựng kịp thời điều chỉnh để
vượt qua, nêu khơng muốn thua ngay trên sân nhà. Một trong những giải pháp đó là xây
dựng mơ hình tập đồn Tài chính đa năng trong các NHTM tại Việt Nam.
HAI. Từ khoản thuế được phép để lại:
Cho phép ổn định mức thuế phải nộp trong 4 năm (kể từ năm 2006). Trên cơ sở đó sẽ
khuyến khích các NHTM phấn đấu tăng chỉ tiêu lợi nhuận hàng năm, phần vượt thêm so với
số thuế phải nộp cố định được giữ lại để tăng vốn tự có.
BA. Từ nguồn thu nợ đã được xử lý:
Cho phép các NHTM thu những khoản nợ được xố bằng Quỹ dự phòng để bổ sung
tăng vốn tự có.
BỐN. Đối với vốn huy động:
Hoạch định chiến lược kinh doanh ở tầm trung dài hạn, đặc biệt là chiến lược tạo vốn,
trong đó chú trọng nguồn vốn trung dài hạn thơng qua việc phát hành Trái phiếu; cân đối hài
Trang 53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
hòa nguồn vốn ngắn hạn, trung và dài hạn một cách hợp lý vừa để đáp ứng được nhu cầu vốn
cho nền kinh tế vừa hạn chế rủi ro cho Ngân hàng.
Thơng qua các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng và tính tiện ích của các sản phẩm này để
thu hút khách hàng thực hiện những dịch vụ của Ngân hàng, qua đó tăng vốn huy động cho
các NHTMNN.
NĂM. Các giải pháp khác:
Đánh giá lại giá trị tài sản cố định và chứng khốn đầu tư theo giá thị trường. Đặc biệt
là đánh giá lại giá trị bất động sản thuộc tài sàn của NHTMNN như: trụ sở làm việc, quyền sử
dụng đất do Nhà nước giao, cho th hoặc nhận chuyển nhượng từ các tổ chức, cá nhân.Thực
tế có nhiều bất động sản đã sử dụng hết khấu hao nhưng giá trị thực tế còn rất lớn, theo đó
phần giá trị tăng thêm của các loại tài sản này sau khi định giá lại có thể đạt giá trị tương đối
cao, góp phần tăng cường vốn tự có của NHTMNN.
Phát hành trái phiếu và các cơng cụ nợ khác. Đây sẽ là nguồn tăng vốn chủ yếu của
các NHTMNN trong tương lai. Tuy nhiên trong giai đoạn trước mắt có thể chưa thực hiện
được ngay do mơi trường pháp lý để phát hành các loại cơng cụ này chưa đầy đủ và năng lực
Tài chính của các NHTMNN còn phải tiếp tục tăng cường để đảm bảo uy tín cho Ngân hàng
phát hành.
Trích lập dự phòng chung. Theo quy định mới, tỷ lệ trích lập dự phòng có thể lên tới
1,25% tổng tài sản có rủi ro, như vậy đây cũng sẽ là giải pháp hữu ích cho các NHTMNN
nhằm tăng vốn tự có.
3.3.2. Giải pháp về phát triển dịch vụ Ngân hàng.
- Hồn thiện và nâng cao hiệu quả của các dịch vụ truyền thống hiện có. Trên cơ sở
phân tích đánh giá những tồn tại, hạn chế của các dịch vụ trong giai đoạn trước để từ đó các
Ngân hàng tuỳ tình hình thực tế xây dựng các giải pháp nhằm cung cấp các dịch vụ Ngân
hàng tốt nhất, tiện ích nhất để nâng cao năng lực Tài chính và khả năng cạnh tranh.
- Thơng qua các hình thức dịch vụ này nhằm tập trung khai thác để các nguồn nội lực
trong nước và thu hút nguồn lực đầu tư nước ngồi.
- Phát triển cơng nghệ Ngân hàng theo hướng ứng dụng cơng nghệ thơng tin, xây dựng
và tổ chức hệ thống mạng máy tính hiện đại trong tồn hệ thống phục vụ cho hoạt động dịch
vụ thanh tốn cũng như phát triển thị trường tiền tệ liên Ngân hàng đảm bảo nhanh chóng,
Trang 54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
chính xác, kịp thời, an tồn và hiệu quả. Phát triển hệ thống thanh tốn điện tử liên Ngân
hàng, đưa hệ thống thanh tốn bù trừ điện tử vào vận hành chính thức, thay thế hình thức trao
đổi trực tiếp chứng từ giấy.
- Trên cơ sở phát triển dịch vụ Ngân hàng sẽ thực hiện hỗ trợ sự phát triển một số dịch
vụ tài hính liên quan như: dịch vụ mơi giới và tư vấn Tài chính, dịch vụ giữ hộ và quản lý hộ
Tài chính; dịch vụ bảo hiểm
- Xây dựng và phát triển mạng lưới kinh doanh đảm bảo an tồn, hiệu quả. Tiếp cận và
đảm bảo mọi nhu cầu tốt nhất cho khách hàng.
3.3.3 Giải pháp về phát triển cơng nghệ.
Một số NHTMNN hiện nay khi triển khai ứng dụng cơng nghệ mới đều có chung một
đặc điểm là vốn, khả năng xây dựng quy trình nghiệp vụ còn yếu, nhân lực cơng nghệ thơng
tin rất hạn chế, trong đó khó khăn lớn nhất là về vốn. Để có thể đẩy nhanh việc ứng dụng
cơng nghệ mới ta phải giải quyết được các khó khăn trên một cách phù hợp và linh hoạt bằng
cách lập dự án một cách bài bản và chi tiết, từ đó xác định những cơng việc nào có thể chuẩn
bị hay thực hiện trước, khơng nên chờ đến khi có đủ kinh phí mới thực hiện đồng loạt từ đầu.
Nếu chuẩn bị tốt trên cơ sở kế hoạch chi tiết thì sẽ rút ngắn thời gian thực hiện rất nhiều, mặt
khác cũng giảm nhiều chi phí.
- Xây dựng kế hoạch và lập dự án tổ chức triển khai thực hiện.
Giai đoạn lập dự án cũng mất rất nhiều thời gian, trong giai đoạn này phải có một
nhóm tư vấn nhiều kinh nghiệm, phải học tập tối đa kinh nghiệm của các Ngân hàng đi trước.
Phải xây dựng phương án một cách bài bản với mục đích rõ ràng, xác định các u cầu cơ
bản về chi phí, nhân sự, các cơng việc cần thực hiện. Thời gian lập dự án có thể mất tới 1 năm
nhưng chi phí khơng cao, do đó các Ngân hàng cần xây dựng trước, đến khi có điều kiện về
kinh phí thì việc lựa chọn đối tác triển khai dự án sẽ chủ động và thuận lợi hơn.
- Lựa chọn quy trình nghiệp vụ theo tiêu chuẩn quốc tế sẵn có.
Một điều chắc chắn là nếu các cơng ty nước ngồi xây dựng quy trình nghiệp vụ theo
các quy định hiện tại của Việt Nam thì các cơng ty lập trình sẽ khó thực hiện tốt. Do đó tốt
nhất là nên lựa chọn quy trình nghiệp vụ sẵn có của đối tác thực hiện dự án, tất nhiên chúng
ta cũng sẽ có u cầu chỉnh sửa quy trình nghiệp vụ cho phù hợp với Việt Nam, nhưng phải
trên quan điểm hạn chế tối đa việc chỉnh sửa, nếu u cầu chỉnh sửa bắt buộc phải thay cấu
Trang 55
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
trúc cơ bản của nghiệp vụ thì ta khơng nên lựa chọn đối tác đó để thực hiện dự án. Việc lựa
chọn quy trình nghiệp vụ sẵn có theo quy định quốc tế sẽ rút ngắn thời gian thực hiện và giảm
bớt nhiều chi phí liên quan đến việc xây dựng quy trình nghiệp vụ ban đầu, chi phí chỉnh sửa
nghiệp vụ dẫn đến chỉnh sửa chương trình sau khi vận hành chính thức. Các quy trình nghiệp
vụ trên thường khơng phù hợp với một số quy định nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, tuy
nhiên vẫn đảm bảo tính an tồn và hiệu quả cao. Để thuận lợi cho các Ngân hàng thương mại,
Ngân hàng Nhà nước khơng nên quy định chi tiết quy trình nghiệp vụ của các NHTM mà chỉ
u cầu một số quy tắc về an tồn, trên cơ sở đó xem xét phê duyệt các quy trình nghiệp vụ
do các NHTM tự xây dựng.
- Lựa chọn hình thức tính phí bản quyền phù hợp.
Khi lựa chọn đối tác, ta khơng chỉ lựa chọn về kinh phí, giải pháp kỹ thuật mà còn lựa
chọn về quy trình nghiệp vụ. Ngồi chi phí ban đầu, ta phải lưu ý đến chi phí bản quyền khi
triển khai mở rộng chi nhánh, chi phí này đơi khi rất lớn và phải có sự lựa chọn phù hợp với
quy mơ của đơn vị mình sao cho tổng chi phí là ít nhất hoặc chi phí được phân bổ qua nhiều
năm.
3.3.4 Giải pháp về nguồn nhân lực.
Cùng với các nguồn lực khác, trong thời đại ngày nay, nguồn nhân lực có ý nghĩa quan
trọng đối với họat động kinh doanh Ngân hàng, có tác động rất lớn đến năng lực cạnh tranh
của các Ngân hàng thương mại, đến khả năng cạnh tranh của các Ngân hàng trong nền kinh tế
thị trường. Theo đó một đội ngũ các nhà quản trị giỏi sẽ đề ra được chiến lược kinh doanh
đúng đắn, cùng với đội ngũ nhân viên lành nghề, giỏi chun mơn nghiệp vụ, có năng lực
thích nghi sẽ là nguồn lực to lớn đảm bảo cho các NHTMNN phát triển bền vững nhờ tránh
được những sai sót trong kinh doanh, hạn chế rủi ro, thu hút khách hàng và do đó sẽ đạt được
hiệu quả trong kinh doanh. Với ý nghĩa đó, một số giải pháp về nguồn nhân lực như sau:
- Các tổ chức tín dụng trên địa bàn tiếp tục chủ động tổ chức các hoạt động đào tạo
nhằm nâng cao trình độ, bổ sung và cập nhật kiến thức chun mơn nghiệp vụ cho cán bộ
cơng nhân viên theo từng u cầu, mục đích cụ thể thơng qua các chương trình đào tạo, tập
huấn ngắn ngày. Đặc biệt phát huy phương pháp đào tạo mà một số tổ chức tín dụng đã và
đang tổ chức thực hiện như: tổ chức hội thảo khoa học có mời các chun gia nước ngồi
Trang 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
tham dự để trao đổi, truyền đạt kinh nghiệm trên các lĩnh vực như thanh tốn quốc tế, về dịch
vụ thẻ, về kinh doanh ngoại hối, về kinh doanh địa ốc;
- Mỗi tổ chức tín dụng cần xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực có tính dài
hạn. Đưa cán bộ đi đào tạo tại nước ngồi, liên kết trường đại học đào tạo, đặt hàng đào tạo.
Quan tâm đúng mức đến đạo đức nghề nghiệp, xem đây là tiêu chuẩn hàng đầu trong tuyển
chọn, quy họach, bổ nhiệm.
- Nâng cao trình độ quản trị, điều hành, trình độ tổ chức và xây dựng bộ máy hoạt
động khoa học hiệu quả. Đảm bảo bố trí sắp xếp cán bộ đúng người đúng việc, phát huy khả
năng và phẩm chất đạo đức của mỗi người, nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc, tạo
động lực thúc đẩy phát triển trong tồn đơn vị. Giải pháp này, thể hiện đầy đủ nghệ thuật sử
dụng con người. Bên cạnh đó sử dụng lợi ích kinh tế làm đòn bẩy khuyến khích cán bộ cơng
nhân viên tự học, tự nâng cao trình độ, phát huy hết năng lực để làm việc hiệu quả, trách
nhiệm đối với cơng việc được giao.
- Tăng cường các hoạt động liên doanh, liên kết nhằm phát huy các nguồn ngoại lực.
Giải pháp này đặc biệt phù hợp với các NHTMNN thơng qua các cổ đơng nước ngồi có thể
học tập được kinh nghiệm về quản lý, về đào tạo, về hoạt động nghiệp vụ và là điều kiện tốt
để người lao động phấn đấu khơng ngừng đảm bảo cho mình một chỗ làm việc ổn định bằng
chính khả năng, năng lực bản thân.
- Để thực hiện chủ động những giải pháp trên, từng đơn vị cần tăng cường hơn nữa
nguồn lực Tài chính để chủ động trong việc triển khai chiến lược và kế hoạch đào tạo nguồn
nhân lực.
3.4. Một số kiến nghị:
3.4.1. Đối với cơ quan quản lý .
3.4.1.1. Chính Phủ.
Cần tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp luật, trong đó cần chú ý tới việc đồng bộ
hoá các văn bản hướng dẫn luật, nhất là các luật có liên quan đến hoạt động ngân hàng
(như Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi bổ sung, Luật Đất đai, Luật các Doanh nghiệp
Trang 57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
Nhà nước, Luật Thương mại, Luật Phá sản, Luật Dân sự . . . ). Mặt khác, cần chú ý tới
việc thực thi pháp luật các cấp, nhằm xây dựng được môi trường kinh doanh thông
thoáng, lành mạnh hơn, qua đó tạo điều kiện cho các ngân hàng hoạt động ngày càng cố
hiệu quả, an toàn và bền vững.
- Có cơ chế, chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ để có đủ điều kiện tiếp cận chính sách cho vay của Ngân hàng.
- Cải cách, tháo gỡ những vướng mắc trong thủ tục công chứng, giao dòch đảm
bảo, nhằm nâng cao quan hệ tín dụng Ngân hàng - Khách hàng (giảm thời gian giao dòch
đảm bảo, cải cách thủ tục chứng thực hợp đồng lần dụng, hợp đồng cầm cố, thế chấp,
bảo lãnh . . . theo hướng thuận lợi, nhanh chóng).
- Một số ngành điện, nước, bưu điện . . . cần thực hiện việc thu tiền qua Ngân
hàng tạo điều kiện cho các dòch vụ thanh toán qua tài khoản cá nhân mở tại Ngân hàng
được mở rộng.
- Nâng cao chất lượng đường truyền của ngành bưu chính viễn thông để phục vụ
tốt hơn cho việc truyền dữ liệu của các NHTM trong hoạt động Ngân hàng điện tử.
3.4.1.2. Ngân hàng Nhà Nước.
Với lộ trình hội nhập quốc tế của ngành đã được phê duyệt, Ngân hàng Nhà nước
xác đònh phương châm phát triển chung cho toàn ngành là : Phát triển hệ thống ngân
hàng vững chắc, đảm bảo khả năng ứng phó với mọi biến động của thò trường, ổn đònh
kinh tế, chính trò, xã hội.
 Về môi trường chung.
- Phải xây dựng một chiến lược tổng thể về cạnh tranh và hội nhập quốc tế, xác
đònh rõ ràng và cụ thể lộ trình hội nhập, các mức cam kết đối với từng loại tổ chức kinh
tế quốc tế để đònh hướng cho cả tiến trình quan trọng và rộng lớn của hội nhập quốc tế.
Trên cơ sở chiến lược tổng thể cần nhanh chóng cụ thể hoá kế hoạch nâng cao sức cạnh
Trang 58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
tranh của hệ thống ngân hàng Việt Nam trên trường quốc tế và ngay trong thò trường nội
đòa.
- Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục quan tâm đến khung pháp lý, tạo sân chơi
bình đẳng và an toàn cho mọi loại hình TCTD, chống độc quyền và lừa đảo, tạo cơ sở để
Ngân hàng Nhà nước có thể quản lý, kiểm.soát được các NHTM mà không cần đến
mệnh lệnh hành chính. Áp dụng các nguyên tắc, chuẩn mực và thông lệ quốc tế về
Ngân hàng trong việc hoàn thiện pháp luật Ngân hàng. Coi tập quán quốc tế về Ngân
hàng, các điều ước quốc tế là nguồn pháp luật để xây dựng pháp luật Ngân hàng.
- Khẩn trương hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của các thò trường tài
chính nói chung, thò trường tiền tệ nói riêng, trong đó chú trọng thò trường liên ngân
hàng, thò trường mở. Áp dụng các công cụ gián tiếp của chính sách tiền tệ, hạn chế và
tiến tới xoá bỏ các công cụ chính sách tiền tệ trực tiếp.
- Giảm dần bảo hộ các NHTM trong nước, đặc biệt về hoạt động tín dụng và cơ
chế tái cấp vốn, tăng cường quyền tự chủ và tự chòu trách nhiệm của NHTM trong kinh
doanh, giảm dần bao cấp đối với các NHTM Nhà nước, áp dụng đầy đủ hơn các quy chế
và chuẩn mực quốc tế về an toàn trong lónh vực tài chính - ngân hàng.
- Đẩy mạnh các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư trong nước.
Tích cực chuẩn bò điều kiện tham gia thò trường tài chính quốc tế thông qua phát
hành cổ phiếu, trái phiếu và các loại giấy lờ có giá khác.
- Xây dựng một NHTW đủ mạnh, có khả năng hoạch đònh chính sách công cụ tốt
(chính sách tín dụng, công cụ đều hành, chính sách tiền tệ, quản lý ngoại hối, kế toán,
thanh toán ) cho phù hợp với yêu cầu hội nhập đồng thời đủ sức điều tiết thò trường liền
tệ và thò trường hối đoái đạt dược các mục tiêu mong muốn, giữ vững ổn đònh tiền tệ với
mức lạm phát thấp, ổn đònh tỷ giá hối đoái với mức khuyến khích xuất khẩu Và đảm bảo
tận dụng được lợi ích của hội nhập và ngăn chặn đến mức tối đa những tác động tiêu cực
của nó. Cần xác đònh các mục tiêu này trong thời gian dài là tiền đề cho việc phát triển
kinh tế.
Trang 59
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
- Ngân hàng Nhà nước và các Bộ, Ngành liên quan cần có sự phối hợp đồng bộ
nhằm .tháo gỡ những khó khăn hiện nay của hệ thống NHTM về : Các tỷ lệ bảo đảm an
toàn, quy đònh về mở rộng mạng lưới, việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay cũng như quy
đònh về giao dòch, niêm yết, huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu trên thò trường
chứng khoán.
- Nâng cao vai trò thanh tra, giám sát; kiện toàn hệ thống thanh tra của Ngân
hàng Nhà nước, có cơ chế tổ chức và chỉ đạo thống nhất, đưa ra các tiêu chí thanh tra,
giám sát đúng vai trò của NHTW, với mục tiêu giữ vững an toàn hệ thống Ngân hàng.
Có một hệ thống thanh tra nhạy bén, mạnh mẽ để giữ vững an toàn hệ thống ngân hàng.
- Cần phải quy đònh kiểm toán bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp ở tất cả
các thành phần kinh tế. Nới lỏng việc cấp giấy phép và đăng ký kinh doanh cho các
công ty kiểm toán cũng như việc mở chi nhánh các công ty này trên phạm vi toàn quốc.
Cho phép hình thành các công ty chuyên đánh giá hay xếp hạng các doanh nghiệp, đây
là nguồn thông tin đáng tin cày cho Ngân hàng trong việc đầu tư vào các doanh nghiệp.
 Về quy mô vốn.
Tổ chức lại các NHTM Nhà nước, liếp tục xét cấp đủ vốn Điều lệ cho các NHTM
Nhà nước khác theo đề án tái cơ cấu đã được duyệt. Quan tâm xử lý nợ tồn đọng của các
Doanh nghiệp Nhà nước để lành mạnh hoá tình hình tài chính của ngân hàng. Đẩy mạnh
việc cổ phần hoá hoặc chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành. viên hầu
hết các doanh nghiệp Nhà nước. Thu hẹp tối đa hoặc tách hoàn toàn tín dụng chính sách
ra các hoạt động của các NHTM. Đẩy nhanh tốc độ thực hiện các dự án đổi mới công
nghệ ngân hàng (Dự án Hiện đại hoá Ngân hàng Giai đoạn II) với sự trợ giúp của WB
và các tổ chức tài chính quốc tế khác.
 Về công nghệ Ngân hàng.
- Chú trọng mạng lưới thông tin, cần lập một chương trình về thông tin hội nhập
trên mạng Intemet để cập nhật thông tin tài chính, tiền tệ thế giới. Có quy đònh để đảm
bảo tính minh bạch, chính xác trong công bố các số liệu tài chính, báo cáo tài chính của
Trang 60
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
các Doanh nghiệp, nhằm tạo cơ sở tin cậy cho cho các Ngân hàng cho vay, đầu tư được
an toàn hơn.
Tăng cường khả năng liên kết, phối hợp giữa các NHTM trong quá trình phát
triển các hoạt động dòch vụ, đặc biệt là dòch vụ thẻ ATM.
- Đảm bảo tính an toàn bảo mật trong hoạt động dòch vụ, nhất là các dòch vụ
Ngân hàng Điện tử: Internet Banking, Home Banking . . . được xây dựng trên môi trường
viễn thông công cộng. Phải sử dụng các công cụ mã hoá dữ liệu với độ tin cậy cao, các
thiết bò bảo vệ hệ thống, chống xâm nhập, chống virut trong toàn hệ thống.
 Về nguồn nhân lực.
Cần có chế độ lương phù hợp hơn dể thu hút và giữ được những chuyên gia giỏi
của Ngân hàng.
- Xây dựng một chương trình đào tạo toàn diện cho cán bộ, nhân viên, trang bò
những kiến thức, thông tin mới về công nghệ Ngân hàng. Đảm bảo cán bộ, nhân viên đủ
năng lực trình độ để bước vào quá trình hội nhập.
 Về nghiệp vụ Ngân hàng.
- Tạo điều kiện về pháp lý hỗ trợ kỹ thuật để công ty cổ phần chuyển mạch tài
chính quốc gia sớm đi vào hoạt động tạo điều kiện phát triển dòch vụ thẻ.
- Ban hành các căn bản quy đònh liên quan đến các hoạt động dòch vụ của Ngân
hàng điện tử nhằm tạo ra quy chế về việc sử dụng chứng từ điện lử để các NHTM thực
tiễn việc Hiện đại hoá Ngân hàng.
3.4.2. Đối với Chi nhánh An Phú:
3.4.2.1. Chính sách điều hành.
- Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, .phân đònh các phòng ban theo đối tượng
khách hàng - sản phẩm, nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu của khách, nâng cao chất lượng
phục vụ .
Trang 61

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét