Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

QD 2575 1999 ve quan ly chat thai y te.DOC

d) Oxit ethylen - oxit ethylen đợc sử dụng để tiệt khuẩn các thiết bị y tế, phòng
phẫu thuật nên đợc đóng thành bình và gắn với thiết bị tiệt khuẩn. Loại khí này có thể
gây ra nhiều độc tính và có thể gây ra ung th ở ngời.
e) Các chất hóa học hồn hợp. Bao gồm các dung dịch làm sạch và khử khuẩn
nh phenol, dầu mỡ và các dung môi làm vệ sinh
4. Các bình chứa khí có áp suất.
Các cơ sở y tế thờng có các bình chứa khí có áp suất nh bình đựng ôxy, CO
2
,
bình ga, bình khí dung và các bình đựng khí dùng một lần. Các bình này dễ gây cháy,
nổ khi thiêu đốt vì vậy phải thu gom riêng.
5. Chất thải sinh hoạt bao gồm:
a) Chất thải không bị nhiễm các yếu tố nguy hại, phát sinh từ các buồng bệnh,
phòng làm việc, hành lang, các bộ phận cung ứng, nhà kho, nhà giặt, nhà ăn bao
gồm: giấy báo, tài liệu, vật liệu đóng gói, thùng cát tông, túi nilon, túi đựng phim, vật
liệu gói thực phẩm, thức ăn d thừa của ngời bệnh, hoa và rác quét dọn từ các sàn nhà.
b) Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh
Chơng III
Quy trình thu gom và lu giữ chất thải rắn
tại các cơ sở y tế
Điều 9 . Nguyên tắc thu gom chất thải
1. Phân loại phải đợc thực hiện ngay tại thời điểm chất thải phát sinh và phải
đựng chất thải trong các túi hoặc thùng theo đúng quy định.
2. Các chất thải y tế nguy hại không đợc để lẫn trong chất thải sinh hoạt. Nếu vô
tình để lẫn chất thải y tế nguy hại vào chất thải sinh hoạt thì hỗn hợp chất thải đó phải
đợc xử lý và tiêu huỷ nh chất hại y tế nguy hại.
Điều 1 0. Tiêu chuẩn các túi, hộp và thùng đựng chất thải.
1. Quy định về màu sắc của túi, hộp và thùng đựng chất thải.
a) Màu vàng: đựng chất thải lâm sàng, bên ngoài phải có biểu tợng về nguy hại
sinh học (Phụ lục 2).
b) Màu xanh: đựng chất thải sinh hoạt.
c) Màu đen: đựng chất thải hoá học, chất thải phóng xạ, thuốc gây độc tế bào.
d) Các túi, hộp và thùng đựng có các màu trên chỉ đợc sử dụng để đựng chất thải
và không dùng vào các mục đích khác.
2. Tiêu chuẩn túi đựng chất thải:
a) Túi đựng chất thải đem đi đốt phải là túi nhựa PE hoặc PP, không dùng túi
nhựa PVC vì khi đốt sẽ tạo ra nhiều chất gây ô nhiễm.
b) Thành túi dày, kích thớc túi phù hợp với chất lợng chất thải phát sinh, thể tích
tối đa của túi là 0,1 m
3
.
5
c) Bên ngoài túi phải có đờng kẻ ngang ở mức 2/3 túi và có dòng chữ "Không đ-
ợc đựng quá vạch này".
3. Tiêu chuẩn hộp đựng các vật sắc nhọn.
a) Làm bằng các vật liệu cứng, không bị xuyên thủng, không bị rò rỉ và có thể
thiêu đốt đợc.
b) Dung tích hộp: cần có hộp đựng với kích thớc khác nhau (2,5 lít, 6 lít. 12 lít
và 20 lít) phù hợp với lợng các vật sắc nhọn phát sinh.
c) Các hộp đựng vật sắc nhọn phải thiết kế sao cho thuận lợi cho việc thu gom
cả bơm và kim tiêm, khi di chuyển chất thải bên trong không bị đổ ra ngoài, có quai
và có nắp đậy để dán kín lại khi thùng đã đầy 2/3.
d) Hộp có màu vàng, có nhãn đề "Chỉ đựng vật sắc nhọn", có vạch báo hiệu ở
mức 2/3 hộp và có dòng chữ "Không đợc đựng quá vạch này".
4. Tiêu chuẩn thùng đựng chất thải
a) Phải làm bằng nhựa Poly Etylen có tỷ trọng cao, thành dầy và cứng, có nắp
đậy. Những thùng thu gom có dung tích lớn cần có bánh xe đẩy.
b) Thùng màu vàng để thu gom các túi nilon màu vàng đựng chất thải lâm sàng.
c) Thùng màu xanh để thu gom các túi nilon màu xanh đựng chất thải sinh hoạt.
d) Thùng màu đen để thu gom các túi nilon màu đen đựng chất thải hoá học và
chất thải phóng xạ.
e) Dung tích thùng tuỳ vào khối lợng chất thải phát sinh, có thể từ 10 đến 250
lít.
f) Bên ngoài thùng phải có vạch báo hiệu ở mức 2/3 thùng và ghi dòng chữ
"Không đợc đựng quá vạch này".
Điều 1 1. Nơi đặt các túi và thúng đựng chất thải.
1. Nơi đặt thùng đựng chất thải y tế nguy hại và chất thải sinh hoạt phải đợc
định rõ tại mỗi khoa/ phòng. Mỗi khoa cần có nơi lu giữ các túi và thùng đựng chất
thải theo từng loại.
2. Các túi và thùng đựng chất thải phải đặt ở nơi gần với nguồn phát sinh chất
thải nh buồng thủ thuật, buồng thay băng, buồng tiêm, buồng đỡ đẻ, buồng bệnh,
buồng xét nghiệm, hành lang. Trên các xe tiêm và làm thủ thuật cần có hộp đựng vật
sắc nhọn để thuận tiện cho việc phân loại.
3. Các túi đựng chất thải phải tuân theo hệ thống màu quy định, không đợc thay
thế các túi màu vàng, màu đem đựng chất thải nguy hại bằng các túi màu xanh.
Điều 1 2. Thu gom chất thải nơi phát sinh.
1. Hộ lý hàng ngày chịu trách nhiệm thu gom các chất thải y tế nguy hại và
chất thải sinh hoạt từ nơi chất thải phát sinh về nơi tập chung chất thải của khoa.
2. Chất thải lâm sàng khi đa ra khỏi khoa/phòng phải đợc để trong túi nilon màu
vàng, chất thải hoá học và chất thải phòng xạ phải đựng trong túi nilon màu đen và
phải có nhãn ghi nơi phát sinh chất thải.
6
3. Các hộp màu vàng đựng vật sắc nhọn và các chất thải sau khi xử lý ban đầu
phải cho vào túi nilon màu vàng và buộc kín miệng.
4. Chất thải phát sinh tại các khoa phải đợc vận chuyển về nơi lu giữ chất thải
chung của cơ sở y tế ít nhất một lần một ngày và khi cần.
5. Buộc túi nilon chứa chất thải khi các túi chứa đã đạt tới thể tích quy định (2/3
túi). Không đợc dùng ghim dập để làm kín miệng túi.
Điều 1 3. Vận chuyển chất thải trong cơ sở y tế.
1. Cơ sở y tế phải quy định đờng vận chuyển và giờ vận chuyển chất thải. Tránh
vận chuyển chất thải qua các khu vực chăm sóc ngời bệnh và các khu vực sạch khác.
2. Mỗi cơ sở y tế phải có phơng tiện để vận chuyển chất thải từ nơi tập trung của
các khoa/phòng đến nơi lu giữ chất thải của cơ sở y tế. Các phơng tiện này chỉ sử
dụng để vận chuyển chất thải và phải cọ rửa, tẩy uế ngay sau khi vận chuyển chất thải.
Phơng tiện vận chuyển chất thải phải đợc thiết kế sao cho: dễ cho chất thải vào, dễ lấy
chất thải ra, để làm sạch, dễ tẩy uế, dễ làm khô.
Điều 1 4. Lu giữ chất thải trong cơ sở y tế
1. Nơi lu giữ chất thải tại các cơ sở y tế phải có đủ điều kiện sau:
i) Cách xa nơi chuẩn bị đồ ăn, nhà kho, lối đi.
ii) Có đờng để xe chuyên chở chất thải từ bên ngoài đến.
iii) Phải lu giữ chất thải y tế nguy hại riêng biệt với chất thải sinh hoạt.
iv) Có mái che, có hàng rào bảo vệ, có cửa và có khoá. Không để xúc vật, các
loài gậm nhấm, côn trùng xâm nhập tự do.
v) Diện tích phù hợp với lợng chất thải phát sinh của sở y tế.
vi) Có phơng tiện rửa tay, phơng tiện bảo hộ cho nhân viên, có dụng cụ hoá chất
làm vệ sinh.
vii) Có hệ thống cống thoát nớc, nền không thấm và thông khí tốt.
2. Thời gian lu giữ chất thải y tế nguy hại tại cơ sở y tế .
a) Đối với các bệnh viện: về nguyên tắc, chất thải phải đợc chuyển đi tiêu huỷ
hàng ngày. Thời gian lu giữ tối đa chất thải y tế nguy hại trong bệnh viện là 48 giờ.
b) Đối với các cơ sở y tế nhỏ nh trung tâm y tế dự phòng, phòng khám đa khoa,
nhà hộ sinh, trạm y tế có phát sinh một lợng nhỏ chất thải y tế nguy hại thì phải đựng
chất thải trong các túi nilon thích hợp và buộc kín miệng. Chất thải nhóm A, B, C, D
không đợc lu giữ tại cơ sở y tế quá một tuần. Riêng chất thải nhóm E phải chôn lấp
hoặc thiêu đốt ngay.
7
Chơng IV
Vận chuyển chất th ải rắn y tế nguy hại
ra ngoài cơ sở y tế
Điều 1 5. Vận chuyển
1. Các cơ sở y tế ký hợp đồng với các cơ sở vận chuyển và tiêu huỷ chất thải y tế
nguy hại đợc cơ quan thẩm quyền môi trờng cho phép hoạt động. Trờng hợp địa ph-
ơng cha có cơ sở vận chuyển và tiêu huỷ chất thải y tế nguy hại thì cơ sở y tế phải
chịu trách nhiệm vận chuyển.
2. Phơng tiện chuyên chở chất thải y tế nguy hại không đợc dùng vào mục đích
khác.
3. Phơng tiện chuyên chở chất thải y tế nguy hại phải đợc làm vệ sinh sau mỗi
lần chuyên chở.
4. Chất thải y tế nguy hại nếu vận chuyển tới nơi tiêu huỷ ở xa phải đợc đóng
gói trong các thùng hoặc các hộp cát tông để tránh bị bục hoặc vỡ trên đờng vận
chuyển.
5. Chất thải nhóm E phải đựng trong túi nilon màu vàng, sau đó đóng riêng
trong thùng/hộp, dán kín nắp và ghi nhãn trớc khi vận chuyển đi tiêu huỷ.
Điều 1 6. Hồ sơ vận chuyển chất thải.
1. Mỗi cơ sở y tế phải có hệ thống sổ sách theo dõi lợng chất thải phát sinh và
phiếu theo dõi lợng chất thải đợc chuyển đi tiêu huỷ hàng ngày.
2. Phiếu theo dõi vận chuyển và tiêu huỷ chất thải y tế nguy hại bao gồm: tên cơ
sở y tế, khối lợng chất thải phát sinh, khối lợng chất thải vận chuyển đi tiêu huỷ; tên
và chữ ký ngời giao, ngời nhận, ngời tiêu huỷ chất thải.
Chơng V
Mô hình - Công nghệ - phơng pháp xử lý
và ti êu huỷ chất thải rắn
Điều 1 7. Các mô hình thiêu đốt chất thải rắn y tế nguy hại.
1. Đối với các cơ sở y tế tại các thành phố áp dụng một trong các mô hình sau:
a) Xây dựng và vận chuyển hành lò đốt khu vực để đốt chất thải y tế nguy hại
tập trung cho toàn thành phố.
b) Xây dựng và vận hành lò đốt theo cụm bệnh viện để đốt chất thải y tế nguy
hại. Lò đốt có thể đặt trong một bệnh viện có khu đất để lắp đặt và vận hành lò đốt, có
đờng giao thông thuận tiện để các cơ sở y tế lân cận chuyên chở chất thải y tế nguy
hại đến thiêu đốt.
c) Sử dụng cơ sở tiêu huỷ chất thải nguy hại công nghiệp nếu có trong địa bàn.
2. Đối với cơ sở y tế tại các thị xã, áp dụng một trong các mô hình sau:
a) Xây dựng và vận hành lò đốt chất thải y tế nguy hại theo bệnh viện.
8
b) Xây dựng và vận hành lò đốt chất thải y tế nguy hại trong từng cơ sở y tế. Mô
hình này chỉ áp dụng cho những cơ sở y tế không có lò đốt theo khu vực hoặc theo
cụm bệnh viện, hoặc những bệnh viện phát sinh ra một lợng lỡn chất thải y tế nguy
hại có độ lây nhiễm cao nh Bệnh viện lao, Bệnh viện Y học lâm sàng các bệnh nhiệt
đới
Lò đốt trong khu đất bệnh viện không đợc đạt gần khu dân c, ống khói lò đốt
phải cao hơn khu nhà cao tầng lân cận, vị trí đặt lò đốt phải ở cuối hớng gió chủ đạo
trong năm.
3. Đối với các trung tâm y tế huyện: Nếu không có các cơ sở thiêu đốt chất thải
y tế nguy hại theo khu vực hoặc theo cụm bệnh viện thì có thể áp dụng thiêu đốt chất
thải y tế nguy hại bằng lò đốt thủ công. Tro và các thành phần còn lại sau khi đốt sẽ
đợc chôn lấp hoặc tiêu huỷ cùng chất thải sinh hoạt.
4. Đối với phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh và trạm y tế xã: áp dụng một trong
hai phơng thức sau:
a) Thiêu đốt ngoài trời.
b) Thiêu đốt bằng các lò đốt thủ công.
Điều 1 8. Công nghệ thiêu đốt chất thải rắn y tế nguy hại
Cơ sở y tế cần căn cứ vào mô hình thiêu đốt đã nêu ở trên và điều kiện về kinh
phí kể cả kinh phí đầu t lắp đặt cũng nh vận hành và bảo dỡng để lựa chọn công nghệ
dới đây cho thích hợp với từng địa phơng:
1. Lò đốt hai buồng có nhiệt độ cao (>1000
0
), có công suất lớn (khoảng từ 5000
- 7000 kg/ngày), có thiết bị làm sạch khí, đa chất thải vào lò và lấy tro tự động, có
thiết bị theo dõi phát xạ Loại lò này áp dụng cho các cơ sở thiêu đốt chất thải y tế
nguy hại tập trung theo khu vực.
2. Lò đốt hai buồng đốt, nhiệt độ cao (>1000
0
C), công suất thích hợp từ 800 -
1000kg/ngày, đa chất thải vào lò tự động, lấy tro bán tự động hoặc thủ công. Loại lò
này áp dụng cho các cơ sở thiêu đốt chất thải y tế nguy hại theo cụm bệnh viện.
3. Lò đốt hai buồng có công suất từ 150-300 kg/ngày, dùng cho cơ sở y tế có từ
250 giờng bệnh trở lên.
4. Lò đốt thủ công làm bằng gạch hoặc thùng phuy, áp dụng đối với các cơ sở y
tế nhỏ nh trung tâm y tế huyện, phòng khám, nhà hộ sinh, trạm y tế xã.
5. Đốt ngoài trời: chỉ áp dụng đối với các trạm y tế xã ở các vùng nông thôn,
vùng núi, không đợc áp dụng đối với các cơ sở y tế ở các thành phố, thị xã, thị trấn.
Vị trí đốt phải ở cuối hớng gió chủ đạo và có khu vực che chắn để đề phòng lửa cháy
sang các khu vực lân cận.
Điều 1 9. Chôn lấp hợp vệ sinh
1. Chỉ áp dụng cho những cơ sở y tế cha có điều kiện để thiêu đốt chất thải y tế
nguy hại.
2. Không chôn lẫn chất thải y tế nguy hại với chất thải sinh hoạt.
3. Chỉ đợc phép chôn chất thải y tế nguy hại tại các khu vực đã đợc quy định.
9
4. Bãi chôn lấp chất thải y tế nguy hại phải đáp ứng các chỉ tiêu môi trờng và
các yêu cầu kỹ thuật do cơ quan quản lý môi trờng hoạt động và thẩm định.
Điều 2 0. Phơng pháp xử lý ban đầu.
1. Quy định chung: chất thải lâm sàng có nguy cơ nhiễm khuẩn cao phải đợc xử
lý an toàn ở gần nơi chất thải phát sinh, sau đó mới cho vào túi nilon màu vàng để vận
chuyển đi tiêu huỷ.
2. Chất thải lâm sàng cần xử lý ban đầu là chất thải nhóm C, các vật liệu, dụng
cụ sau khi tiếp xúc với ngời bệnh HIV/AIDS, giang mai; đờm của ngời fbệnh lao
3. Phơng pháp xử lý ban đầu, cơ sở y tế tuỳ điều kiện và phơng tiện hiện có mà
áp dụng các phơng pháp sau:
a) Đun sôi.
b) Khử khuẩn bằng hoá chất.
c) Tiệt khuẩn bằng hơi nóng khô hoặc hơi nóng ẩm.
Điều 2 1. Tiêu hủy chất thải lâm sàng.
1. Chất thải nhóm A
a) Xử lý ban đầu. Một số chất thải nhóm A có nguy cơ lây nhiễm cao nh chất
thải có đính máu, dịch của ngời bệnh HIV/AIDS, giang mai, đờm của ngời bệnh lao
cần phải khử khuẩn ngay khi chất thải phát sinh, trớc khi vận chuyển đi tiêu huỷ.
b) Phơng pháp tiêu hủy: có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:
i) Thiêu đốt là phơng pháp tốt nhất
ii) Chôn lấp hợp vệ sinh.
2. Chất thải nhóm B.
a) Đối với bơm kim tiêm dùng một lần trớc khi đem đi tiêu hủy phải cho vào
trong hộp đựng các vật sắc nhọn. Tốt nhất là không nên tháo kim tiêm ra khỏi bơm
tiêm, không lắp đầu kim lại để tránh nguy cơ gây tổn thơng.
b) Phơng pháp tiêu hủy: nh chất thải nhóm A.
3. Chất thải nhóm C.
a) Xử lý ban đầu. Chất thải nhóm này có nguy cơ lây nhiễm cao nên bắt buộc
phải xử lý ban đầu trớc khi vận chuyển chất thải ra khỏi khoa xét nghiệm tới nơi lu
giữ hoặc tiêu hủy.
Trờng hợp không có điều kiện xử lý trớc tiêu hủy thì phải đóng gói kín trong túi
nilon màu vàng và vận chuyển thẳng tới lò đốt.
b) Phơng pháp tiêu hủy: giống nh chất thải nhóm A.
4. Chất thải nhóm D
a) Đối với chất thải dợc có thể áp dụng một trong các phơng pháp tiêu hủy sau:
i) Thiêu đốt: cùng với chất thải nhiễm khuẩn nếu có lò đốt.
ii) Chôn lấp: trớc khi đem đi chôn lấp phải làm trơ hóa chất thải. Kỹ thuật trơ
hóa đợc làm nh sau: trộn lẫn chất thải với xi măng và một số vật liệu khác để cố định
10
các chất độc hại có trong chất thải. Tỷ lệ các chất pha trộn nh sau: 65% chất thải dợc
phẩm; 15% vôi bột; 15% xi măng; 5% nớc. Sau khi tạo thành một khối đồng nhất dới
dạng cục thì đem đi chôn.
iii) Thải vào cống: đối với một lợng rất nhỏ chất thải dợc dạng viên nén, viên
nang (dới 500 viên) hoặc chất thải dạng lỏng hoặc nửa lỏng sẽ đợc pha loãng và thải
vào hệ thống cống của cơ sở y tế (nếu cơ sở có hệ thống xử lý nớc thải). Không đợc
thải chất thải dợc vào nguồn nớc tự nhiên nh: sông, hồ, đầm lầy.
b) Đối với chất thải là thuốc gây độc tế bào có thể áp dụng một trong các phơng
pháp tiêu hủy sau:
i) Trả lại nơi cung cấp ban đầu.
ii) Thiêu đốt ở nhiệt độ cao: Chất thải gây độc tế bào phải đốt ở lò đốt có nhiệt
độ cao, vì khi đốt ở nhiệt độ thấp sẽ sinh ra khí độc. (Phụ lục 3: Nhiệt độ tối thiểu để
tiêu hủy thuốc gây độc tế bào).
5. Chất thải nhóm E.
Chất thải nhóm E đợc tiêu hủy bằng một trong hai phơng pháp sau:
i) Thiêu đốt cùng với chất thải nhiễm khuẩn nếu có lò đốt.
ii) Chôn ở nghĩa địa hoặc nơi quy định. Tại một số địa phơng, theo tập quán văn
hóa, ngời nhà ngời bệnh có thể tự mang rau thai, bào thai, chi và các phần cắt bỏ của
cơ thể đi chôn, với điều kiện cơ sở y tế phải đảm bảo các chất thải này phải đựng
trong các túi nilon màu vàng và đóng gói bao bọc cẩn thận trớc khi giao cho ngời nhà
ngời bệnh.
Điều 2 2. Tiêu hủy chất thải phóng xạ.
Thực hiện theo các quy định của Pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ ngày
25/6/1996; Nghị định số 50/CP ngày 16/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết việc
thi hành Pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ; và các quy định hiện hành của Nhà n-
ớc.
Điều 2 3. Tiêu hủy chất thải hóa học.
1. Tiêu hủy chất thải hóa học không nguy hại.
Có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:
a) Tái sử dụng.
b) Tiêu hủy nh chất thải sinh hoạt.
2. Tiêu hủy chất thải hóa học nguy hại
a) Nguyên tắc:
i) Những chất thải hóa học nguy hiểm có tính chất khác nhau không đợc trộn
lẫn vào với nhau để tiêu hủy.
ii) Không đợc đốt chất thải có chứa Halogen vì sẽ gây ra ô nhiễm không khí.
iii) Chất thải hóa học nguy hiểm không đợc đổ vào hệ thống chất nớc thải.
iv) Không đợc chôn khối lợng lớn chất thải hóa học vì có thể gây ô nhiễm tới
mạch nớc ngầm.
11
b) Phơng pháp tiêu hủy: có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:
i) Trả lại nơi cung cấp ban đầu là phơng pháp tốt nhất.
ii) Thiêu đốt.
iii) Chôn lấp. Trớc khi đem đi chôn lấp phải làm trơ hóa chất thải.
Điều 2 4. Tiêu hủy các bình chứa có áp suất
Không đợc để lẫn bình chứa khí có áp suất vào chất thải lâm sàng để thiêu đốt vì
có nguy cơ gây nổ. Có thể áp dụng một trong các phơng pháp tiêu hủy sau:
1. Trả lại nơi sản xuất.
2. Tái sử dụng.
3. Tiêu hủy nh chất thải sinh hoạt đối với các bình nhỏ.
Điều 2 5. Tiêu hủy chất thải sinh hoạt
Chất thải sinh hoạt không thuộc nhóm chất thải nguy hại vì vậy không cần phải
thiêu đốt. Chất thải sinh hoạt phải để trong túi nilon màu xanh, đợc thu gom, vận
chuyển, lu giữ riêng với chất thải y tế nguy hại và tiêu hủy nh chất thải trong các hộ
gia đình. Trờng hợp vô tình để lẫn chất thải y tế vào túi chất thải sinh hoạt thì túi chất
thải đó phải đợc xử lý nh túi chất thải y tế nguy hại.
Chơng VI
Xử lý nớc th ải và chất thải khí
Điề u 26 . Xử lý nớc thải
1. Quy định chung
Mỗi bệnh viện phải có hệ thống thu gom và xử lý nớc thải đồng bộ. Nớc thải
bệnh việc khi thải ra ngoài khu vực quản lý của bệnh viện phải đạt tiêu chuẩn hiện
hành của Việt Nam.
2. Mô hình
Các bệnh việc xây dựng từ trớc nhng không có hệ thống xử lý nớc thải phải đợc
xây dựng mới.
Các bệnh viện đã có hệ thống xử lý nớc thải từ trớc nhng nay bị hỏng hoặc
không hoạt động phải tu bổ và nâng cấp hệ thống này để vận hành có hiệu quả.
Khi xây dựng các bệnh viện mới, bắt buộc phải có thiết kế và xây dựng hệ thống
xử lý nớc thải.
3. Công nghệ
Việc lựa chọn công nghệ xử lý phải đáp ứng với các tiêu chuẩn về vệ sinh môi
trờng, phải phù hợp với các điều kiện địa hình, kinh phí đầu t, chi phí vận hành và bảo
trì. Có thể lựa chọn một trong các phơng pháp nh: sinh học, hoá học, cơ học hoặc kết
hợp các phơng pháp đó. Việc áp dụng các thiết bị và công nghệ mới phải đồng bộ và
đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền về công nghệ môi trờng xét duyệt.
12
Điều 2 7. Xử lý chất thải khí.
1. Quy định chung
Các phòng xét nghiệm, kho hóa chất, dợc phẩm phải đảm bảo tiêu chuẩn hiện
hành của Việt Nam.
2. Mô hình
Các phòng xét nghiệm, kho hóa chất, dợc phẩm phải có hệ thống thông khí và
bốc xử lý khí độc.
Chơng VII
Tổ chức thực hiện
Điều 2 8. Thành lập Ban chỉ đạo.
1. Tại Bộ Y tế: thành lập ban chỉ đạo xử lý chất thải bệnh viện của Bộ do đồng
chí lãnh đạo Bộ làm trởng ban.
2. Tại các Sở Y tế: thành lập Ban chỉ đạo xử lý chất thải y tế của Sở do đồng chí
lãnh đạo Sở làm trởng ban thành viên gồm lãnh đạo bệnh viện tỉnh, trung tâm y tế dự
phòng tỉnh, các phòng chức năng cử Sở Y tế. Ban này có nhiệm vụ tham mu cho giám
đốc Sở Y tế về công tác quản lý chất thải y tế tại địa phơng và các dự án đầu t cơ sở hạ
tầng cho xử lý và tiêu huỷ chất thải y tế nguy hại.
Điều 2 9. Đào tạo
1. Các cơ sở y tế tổ chức phổ biến "Quy chế quản lý chất thải y tế" cho cán bộ,
công chức, nhân viên trong đơn vị.
2. Bộ Y tế xây dựng chơng trình, tài liệu và đào tạo cán bộ phụ trách quản lý
chất thải của các cơ sở y tế.
3. Các cơ sở y tế tổ chức đào tạo cho những ngời trực tiếp tham gia vào quy
trình quản lý và xử lý chất thải.
Điều 3 0. Đầu t cơ sở hạ tầng.
1. Dựa vào Quy chế quản lý chất thải y tế, các cơ sở y tế lập kế hoạch quản lý
chất thải y tế của cơ sở. Đồng thời xây dựng dự án đầu t cơ sở hạ tầng cho xử lý và
tiêu hủy chất thải y tế nguy hại.
2. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng có trách nhiệm
tổng hợp các dự án của các cơ sở y tế trực thuộc. Sau khi có ý kiến nhất trí của các cơ
quan có liên quan của địa phơng, giám đốc Sở Y tế sẽ trình dự án lên Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng phê duyệt.
3. Vụ Điều trị - Bộ Y tế có trách nhiệm tổng hợp các dự án của các bệnh viện,
viện có giờng bệnh trực thuộc Bộ Y tế. Sau khi có ý kiến nhất trí của các Vụ có liên
quan, Vụ Điều trị sẽ trình dự án lên Bộ trởng Bộ Y tế phê duyệt.
13
4. Giám đốc các cơ sở y tế của các Bô, ngành trình dự án lên Bộ trởng Bộ chủ
quản để xem xét và phê duyệt.
Điều 3 1. Tổ chức kinh tế, thanh tra
1. Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng phải phối hợp với các
ban, ngành có liên quan để tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chế quản lý
chất thải y tế trong các cơ sở y tế của địa phơng và các cơ sở y tế đóng trên địa bàn.
2. Vụ trởng vụ điều trị - Bộ Y tế kết hợp với các Vụ có liên quan để tổ chức
kiểm tra việc thực hiện Quy chế quản lý chất thải y tế của các bệnh viện và các cơ sở
y tế khác trong cả nớc.
3. Vụ trởng Vụ Y tế dự phòng chịu trách nhiệm về kiểm tra, đánh giá chất lợng
của hệ thống xử lý chất thải phải đảm bảo tuân thủ các quy định về vệ sinh môi trờng.
4. Thanh tra Bộ Y tế có trách nhiệm thanh tra và xử lý các vi phạm Quy chế
quản lý chất thải y tế theo đúng các quy định của pháp luật.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét