Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng I
Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất.
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
1.1.1.Vai trò của tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong quá trình tái sản xuất sản phẩm xã hội nói chung và trong
hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng.
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản
xuất. Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền
với sự vận động và tiêu hao của các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất:
t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động. Vì thế sự hình thành nên
các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan
không phụ thuộc vào chủ quan của ngời sản xuất. Có thể nói Chi phí sản
xuất là toàn bộ lao động sống và lao động vật hoá cần thiết mà doanh nghiệp
phải chi ra trong quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định và biểu hiện
bằng tiền .
Chúng ta biết rằng, kết quả của quá trình sản xuất là tạo ra sản phẩm.
Sản phẩm đợc làm ra đã kết tinh trong nó các khoản hao phí vật chất, định l-
ợng hao phí vật chất để tạo nên một hoặc một số sản phẩm là yêu cầu cần
thiết, là căn cứ quan trọng để đánh giá chất lợng và hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Vậy chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm
lao vụ, dịch vụ công việc do doanh nghiệp sản xuất ra và hoàn thành chính là
giá thành sản phẩm. Giá thành có hai chức năng là: chức năng bù đắp và lập
giá.
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Nói tóm lại Giá thành sản phẩm là một đại lợng xác định, biểu hiện
mối liên hệ tơng quan giữa hai đại lợng: chi phí sản xuất đã bỏ ra và kết quả
sản xuất đã đạt đợc . Tuy nhiên, chúng ta cần phải lu ý rằng không phải hễ cứ
có chi phí sản xuất phát sinh là đã xác định ngay đợc giá thành mà cần phải
thấy rằng giá thành là chi phí đã kết tinh trong một kết quả sản xuất đợc xác
định theo những tiêu chuẩn nhất định.
1.1.2. Đặc điểm và yêu cầu quản lý của công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Quản lý chi phí sản xuất và giá thành là nội dung quan trọng hàng đầu
trong các doanh nghiệp sản xuất.
Nếu nh kế toán chi phí sản xuất cung cấp đầy đủ những thông tin về các
yếu tố trong quá trình sản xuất nhằm nêu rõ chi phí chi cho việc gì, hết bao
nhiêu từ đó giúp doanh nghiệp biết tỉ trọng từng loại chi phí, giám đốc dự toán
chi phí làm cơ sở lập dự toán cho kỳ sau và giúp nhà nớc quản lý doanh
nghiệp cũng nh ban hành các chính sách, chế độ tạo điều kiện cho doanh
nghiệp hoạt động thì kế toán tính giá thành sản phẩm lại phản ánh chính xác
hiệu quả chi phí đã bỏ vào sản xuất. Chỉ tiêu giá thành là thớc đo mức hao phí
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là căn cứ để xác định hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn và quyết định khối lợng sản phẩm sản xuất ra
nhằm đạt lợi nhuận tối đa.
Giá thành cũng là một công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm
soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả của các biện pháp tổ
chức kỹ thuật. Thông qua tình hình thực hiện giá thành, các nhà lãnh đạo quản
lý có đợc những thông tin về tình hình sử dụng vật t, lao động, tiền vốn, tình
hình sản xuất và chi phí bỏ vào sản xuất, tác động và hiệu quả thực hiện các
biện pháp kỹ thuật đến sản xuất, phát hiện và tìm các nguyên nhân dẫn đến
phát sinh chi phí không hợp lý để có biện pháp loại trừ. Giá thành còn là một
căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chính sách giá cả đối với từng
loại sản phẩm.
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Có thể nói rằng, muốn hạ giá thành phải quản lý tốt giá thành và phải
gắn quản lý giá thành với quản lý chi phí sản xuất cấu thành giá thành vì chi
phí sản xuất và giá thành có quan hệ mật thiết với nhau, nếu chi phí sản xuất
tăng thì giá thành tăng và ngợc lại và đợc thể hiện qua công thức sau:
Giá thành = Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất - Chi phí sản xuất
Sản phẩm dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ
Để tìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh hởng làm tăng, giảm giá thành, đòi
hỏi giá thành sản phẩm phải đợc phản ánh chính xác, trung thực, khách quan,
rõ ràng thông qua các khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm để
từ đó các nhà quản lý dễ dàng phát hiện ra và loại trừ các chi phí bất hợp lý,
lãng phí (đặc biệt là các chi phí chủ yếu ) khai thác khả năng tiềm tàng
trong quản lý. Mặt khác cần quản lý chặt chẽ định mức tiêu hao và đơn giá
của các chi phí đó.
Bên cạnh đó, cần phải xác định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu
thành, thu nhập thông tin theo địa điểm phát sinh cũng nh nơi gánh chịu chi
phí. Bởi lẽ thông tin chi phí theo khoản mục chỉ xác định đợc chi phí lãng phí
song nó không giúp cho chúng ta biết cần tiết kiệm ở bộ phận nào, địa điểm
cụ thể nào hơn nữa, thông tin về chi phí theo địa điểm phát sinh còn là cơ sở
khuyến khích vật chất thúc đẩy sản xuất phát triển.
Định kỳ doanh nghiệp cần tiến hành phân tích chỉ tiêu giá thành cũng
nh các bộ phận chi phí cấu thành để tìm ra nguyên nhân, nhân tố ảnh hởng để
từ đó đề ra các biện pháp tác động thích hợp.
Tóm lại, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm, đảm bảo xác định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong
giá thành sản phẩm, lợng giá trị các yếu tố chi phí đã đợc chuyển dịch vào sản
phẩm ( công việc, lao vụ ) đã hoàn thành có ý nghĩa vô cùng quan trọng và là
yêu cầu cấp bách của nền kinh tế thị trờng.
1.2. Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho
công tác tính giá thành sản phẩm.
7
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.1. Nguyên tắc chung để tập hợp chi phí sản xuất vào giá thành
sản phẩm.
Theo chế độ kế toán hiện hành, để đảm bảo hạch toán đầy đủ, chính xác
chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm, kế toán cần quán triệt các nguyên
tắc sau:
Xác định giá thành sản phẩm và dịch vụ :
* Giá thành sản phẩm của dịch vụ gồm:
- Chi phí vật t trực tiếp : là chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử
dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp : gồm tiền lơng, tiền công, các khoản trích
nộp BHXH, BHYT của công nhân trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm và dịch
vụ theo qui định của nhà nớc.
- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sử dụng trong hoạt động sản
xuất chế biến của phân xởng ( bộ phận kinh doanh ) trực tiếp tạo ra sản phẩm
vào dịch vụ nh chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định
thuộc phân xởng ( bộ phận kinh doanh ), tiền lơng, các khoản trích theo lơng
BHXH, BHYT của nhân viên phân xởng theo qui định ( bộ phận kinh doanh ),
chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh tại phân xởng.
* Giá thành toàn bộ của sản phẩm và dịch vụ đã tiêu thụ gồm :
- Giá thành sản xuất của sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ.
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ
sản phẩm, dịch vụ bao gồm cả chi phí bảo hành sản phẩm.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí chi cho bộ máy quản lý và
điều hành doanh nghiệp, các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh của
toàn doanh nghiệp.
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán và nội dung tổ chức kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp.
Để phục vụ tốt công tác quản lý, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm
vụ sau đây :
8
Chuyên đề tốt nghiệp
- Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, qui trình sản xuất để xác
định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm.
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất bằng phơng pháp thích hợp để cung
cấp những thông tin cho việc tính giá thành theo khoản mục chi phí và xác
định đúng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Vận dụng phơng pháp thích hợp để tính giá thành nhằm phản ánh
chính xác giá thành sản phẩm sản xuất ra phục vụ cho việc định giá bán của
sản phẩm hàng hoá mà doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ.
- Lập các báo cáo về giá thành sản phẩm cũng nh chi phí, tham gia
phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất các biện
pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
* Đối tợng kế toán tập hợp CPSX :
Tổ chức kế toán quá trình sản xuất gồm có hai giai đoạn kế tiếp nhau
và có quan hệ mật thiết : giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và giai
đoạn tính giá thành sản phẩm theo đơn vị tính giá thành qui định. Có thể nói,
việc phân chia đó là do sự khác cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong hạch
toán chi phí sản xuất (đối tợng tập hợp chi phí) và sản phẩm hoàn thành cần
tính giá thành một đơn vị ( đối tợng tính giá thành ).
Tại đây, xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất chính là xác định
phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí
và tính giá thành sản phẩm. Thực chất nó là :
- Nơi phát sinh chi phí : phân xởng, đội trại sản xuất, bộ phận chức năng.
- Nơi gánh chịu chi phí : sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp
sản xuất, đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình.
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện
để tính giá thành theo các đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp. Vì
trong thực tế, một đối tợng kế toán tập hợp chi phí bao gồm nhiều đối tợng
tính giá thành sản phẩm và ngợc lại một đối tợng tính giá thành có thể bao
9
Chuyên đề tốt nghiệp
gồm nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất. Mặt khác, mỗi quan hệ giữa hai
đối tợng sẽ qui định việc lựa chọn phơng pháp và kỹ thuật tính giá thành.
* Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
Chi phí sản xuất phát sinh ở các địa điểm khác nhau thì có nội dung
kinh tế và mục đích khác nhau đối với qúa trình sản xuất chế tạo sản phẩm, có
chi phí chỉ liên quan đến một đối tợng, có chi phí lại liên quan đến nhiều đối t-
ợng chi phí. Do vậy có hai cách tập hợp chi phí vào các đối tợng.
- Tập hợp trực tiếp : đối với chi phí chỉ liên quan đến một đối tợng chịu
chi phí ( thờng là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp ).
- Tập hợp chi phí gián tiếp : đối với chi phí liên quan đến nhiều đối tợng
chịu chi phí. Trớc hết kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo từng địa điểm phát
sinh chi phí tức là theo tổ, đội, phân xởng Cuối kỳ, lựa chọn tiêu chuẩn phân
bổ phù hợp để xác định hệ số phân bổ và tính ra chi phí phân bổ cho từng đối
tợng.
Chi phí phân bổ = Hệ số x Tiêu chuẩn phân bổ
cho đối tợng i phân bổ của đối tợng i
Chi phí cần phân bổ
Hệ số =
phân bổ Tổng tiêu chuẩn cần phân bổ
Mỗi loại chi phí đợc lựa chọn những tiêu chuẩn phân bổ khác nhau cho
phù hợp.
Ví dụ: chi phí nhân công trực tiếp thờng chọn chi phí vật liệu trực tiếp,
giờ chạy máy.
* Chứng từ kế toán sử dụng :
Chứng từ gốc liên quan đến chi phí sản xuất phát sinh là các chứng từ
về các yếu tố chi phí nh :
- Vật t : phiếu xuất kho, hoá đơn mua vật t ( hoá đơn mua hàng hay hoá
đơn giá trị gia tăng ), phiếu chi, giấy báo Nợ ( nếu mua về dùng ngay ).
- Tiền lơng : Bảng thanh toán lơng, bảng thanh toán BHXH, phiếu báo
làm thêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành.
10
Chuyên đề tốt nghiệp
- Khấu hao tài sản cố định : Bảng tính và phân bổ khấu hao.
- Các khoản khác : Phiếu chi, giấy báo Nợ, hoá đơn ( thông thờng hoặc
giá trị gia tăng )
* Tài khoản kế toán sử dụng :
Tuỳ theo từng doanh nghiệp vận dụng phơng pháp kế toán hàng tồn
kho: kiểm kê định kỳ hay kê khai thờng xuyên mà kế toán tổ chức hệ thống
cho phù hợp.
- Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên thì tài
khoản sử dụng là:
+ Tài khoản 621 : "chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ": phản ánh chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm dịch vụ của
các ngành.
+ Tài khoản 622 : "chi phí nhân công trực tiếp" : phản ánh chi phí lao
động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Tài khoản 627: " chi phí sản xuất chung" : phản ánh chi phí phục vụ
sản xuất kinh doanh chung phát sinh ở các phân xởng, công trờng phục vụ
sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ gồm : lơng nhân viên quản lý phân xởng,
bộ phận khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc trích theo qui định ( 19% ),
khấu hao tài sản cố định dùng cho phân xởng, đội, chi phí dịch vụ mua ngoài
và các chi phí khác bằng tiền liên quan đến hoạt động của phân xởng.
+ Tài khoản 154 : "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ": sử dụng để
tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất liên quan đến sản xuất chế tạo sản phẩm và
cung cấp số liệu tính giá thành.
- Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ.
Ngoài tài khoản 621, 622, 627 có nội dung giống trờng hợp trên, kế
toán còn sử dụng các tài khoản sau :
+ Tài khoản 154 : phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
+ Tài khoản 631 : "giá thành sản xuất ": dùng để tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm.
11
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3. Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm.
1.3.1. Phân loại giá thành.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế toán giá thành cũng nh
yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ,
phạm vi tính khác nhau.
* Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành.
- Giá thành định mức : là loại giá thành đợc tính trên cơ sở định mức
các chi phí, để tính giá thành sản phẩm rồi nó đợc xác định cho một đơn vị sản
phẩm căn cứ vào định mức cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành.
- Giá thành kế hoạch : là loại giá thành đợc tính dựa trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và khối lợng sản phẩm, khối lợng lao vụ, dịch vụ kế hoạch
mà doanh nghiệp dự kiến sản xuất trong một thời kỳ.
- Giá thành thực tế : là loại giá thành đợc xác định thực tế sau khi tập
hợp và tính giá thành trên cơ sở chi phí thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để sản
xuất một khối lợng lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ
để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành sản phẩm của
doanh nghiệp; còn giá thành định mức là thớc đo chuẩn để xác định kết quả sử
dụng tài sản, vật t lao động, tiền vốn trong sản xuất, giúp đánh giá đúng đắn
các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh. Giá thành thực tế lại là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả
phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và áp dụng các giải pháp đó, và
cũng là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ
của doanh nghiệp đối với Nhà nớc.
* Căn cứ vào phạm vi tính toán.
- Giá thành sản xuất sản phẩm ( giá thành công xởng ) : đợc tính toán
dựa trên chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm tính cho sản phẩm lao vụ hoàn
thành. Nó là căn cứ xác định giá vốn hàng bán và để tính lợi nhuận gộp.
- Giá thành toàn bộ ( giá thành tiêu thụ ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ
các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Giá thành Giá thành Chi phí bảo Chi phí quản lý
toàn bộ = sản xuất + hiểm tính cho sản + doanh nghiệp tính cho
của sản phẩm của sản phẩm phẩm tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ
Giá thành toàn bộ chỉ đợc tính toán xác định đối với những sản phẩm
đã tiêu thụ và là căn cứ để tính lợi nhuận trớc thuế.
Ngoài ra để phục vụ cho một quyết định cụ thể, cũng theo tiêu thức này
kế toán quản trị còn chia giá thành chi tiết thành các loại sau ( chi phí thờng đ-
ợc chia thành biến phí và định phí ).
- Giá thành sản xuất toàn bộ.
Giá thành Biến phí Biến phí Định phí Định phí
sản xuất = trực tiếp trong + gián tiếp trong + trực tiếp trong + gián tiếp trong
toàn bộ sản phẩm sản phẩm sản phẩm sản phẩm
- Giá thành sản xuất theo biến phí : chỉ bao gồm các biến phí sản xuất,
kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp. Còn định phí đợc tính ngay vào
báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nh các chi phí thời kỳ trong
niên độ.
- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí.
Đợc xác định bằng toàn bộ biến phí và phần định phí đợc phân bổ trên
cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động chuẩn.
1.3.2. Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành.
* Đối t ợng tính giá thành .
Về thực chất, đối tợng tính giá thành là toàn bộ các loại sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ doanh nghiệp sản xuất chế tạo và thực hiện cần tính tổng giá thành
và giá thành đơn vị.
Để xác định đối tợng tính giá thành cần dựa vào đặc điểm tổ chức sản
xuất và cơ cấu sản phẩm, qui trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm, đặc
điểm sử dụng thành phẩm, nửa thành phẩm, các yêu cầu quản lý, cung cấp
thông tin cho việc ra quyết định, khả năng và trình độ hạch toán.
Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, công việc là
đối tợng tính giá thành. Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng
loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng là đối tợng tính giá thành. Nếu doanh nghiệp
13
Chuyên đề tốt nghiệp
có qui trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục thì tuỳ theo yêu cầu
quản lý, đặc điểm sử dụng nửa thành phẩm(bán ra ngoài, nhập kho ) và khả
năng tính toán mà đối tợng tính giá thành có thể chỉ là thành phẩm hoàn thành
ở giai đoạn cuối hoặc bao gồm cả thành phẩm, nửa thành phẩm ở từng giai
đoạn công nghệ Đối với sản phẩm có qui trình công nghệ phức tạp kiểu song
song thì đối tợng tính giá thành có thể là từng bộ phận, chi tiết hoặc sản phẩm
lắp ráp hoàn chỉnh.
* Kỳ tính giá thành .
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến
hành công việc tính giá thành cho các đối tợng đã xác định.
Giá thành sản phẩm không thể tính vào bất cứ thời điểm nào mà phải
dựa vào khả năng xác định đúng đắn về số lợng cũng nh việc xác định lợng
chi phí sản xuất có liên quan đến kết quả đó. Xuất phát từ đặc điểm này nên
kỳ tính giá thành không thể giống nhau cho các ngành, nghề sản xuất khác
nhau.Tuỳ theo chu kỳ sản xuất dài hay ngắn cũng nh đặc điểm sản xuất sản
phẩm mà xác định kỳ tính giá thành cho phù hợp ( cuối tháng, cuối năm hoặc
khi đã thực hiện hoàn thành đơn đặt hàng, hoàn thành hạng mục công trình )
cụ thể :
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất nhiều chu kỳ sản xuất ngắn xen
kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là tháng ( phù hợp với kỳ báo cáo).
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn
đặt hàng của khách hàng thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm kết thúc
chu kỳ sản xuất sản phẩm hoặc loạt sản phẩm sản xuất đã hoàn thành ( không
phù hợp với kỳ báo cáo ).
1.3.3. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.
Đánh giá sản phẩm dở dang là công việc cần phải thực hiện trớc khi xác
định giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất phát sinh ra trong kỳ liên quan đến
cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm làm dở.
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá
trình sản xuất, gia công chế biến trên các giai đoạn của công trình công nghệ
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét