Thứ Ba, 20 tháng 5, 2014
Số 6-tiết 31
Điền vào chỗ có dấu
Ư(12) =
Ư(30) = .
ƯC(12,30) =
{ 1 ; 2 ; 3 ; }
{ 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 12 }
{ 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 6 ; 15 ; 30 }
6
6
Kiểm tra bài cũ
Ví dụ 1 :
Viết các tập hợp hợp sau : Ư(12) ; Ư(30) ; ƯC(12;30) ?
ƯC(12;30) = { 1 ; 2 ; 3 ; }
Ư(12) = { 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 12 }
Ư(30) = { 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 6 ; 15 ; 30 }
6
Nhận xét : Tất cả các ước chung
của 12 và 30 (là 1 ; 2 ; 3 ;6) đều
là ước của ƯCLN(12,30)
Định nghĩa :
- Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là
số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó
Ví dụ: Tìm
ƯCLN (5 , 1) =
1
Chú ý : Số 1 chỉ có một ước là 1. Do
đó với mọi số tự nhiên a và b , ta có :
ƯCLN( a,1) = 1 ; ƯCLN(a , b, 1) = 1
Tìm
ƯCLN (12 , 30, 1) =
ƯCLN (20 , 1) =
1
1
Quy tắc :
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực
hiện ba bước sau :
Bước 1 : Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy
số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
?1 Tìm ƯCLN(12,30)
+) 12 = 2
2
. 3
30 = 2 . 3 . 5
+) ƯCLN(12,30) =
2 . 3
= 6
+)
?2
Tìm a) ƯCLN(8 ,9) b) ƯCLN(8,12,15)
c) ƯCLN(24, 16, 8)
Hoạt động nhóm :
Chú ý :
a) Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung
ƯCLN của chúng bằng 1 .
b) Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của tất
cả các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là
số nhỏ nhất ấy
Đáp án :
= 1
= 1
= 8
Vì 24 8 ; 16 8
. Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên
tố cùng nhau.
Bài 139 (SGK/56). Tìm ƯCLN của :
a) 24 , 84 và 180 b) 16 , 80 , 176
c) 15 và 19
Nhận xét : Tất cả các ước chung của
12 và 30 (là 1 ; 2 ; 3 ;6) đều là ước
của ƯCLN(12,30)
Bước1: Vận dụng quy tắc tìm ƯCLN(12,30) (như )?1
Bước 2: Tìm các ước của 6 :
= 6
đó là 1; 2 ; 3 ; 6.
Vậy ƯC(12,30) = { 1 ; 2 ; 3 ; 6 }
Để tìm ước chung của các số đã cho, ta
có thể tìm các ước của ƯCLN của các
số đó
2. Bài tập vận dụng: Tìm ƯC(16, 80 ,176) ?
Giải:
Có ƯCLN(16 , 80 , 176 ) = 16 ( Theo bài 1)
ƯC(16 , 80 , 176 ) = Ư(16)
= { 1 ; 2 ; 4 ; 8 ; 16 }
3. Điền số thích hợp vào ô trống:
Số tương
ứng
Kết quả phân
tích ra thừa số
nguyên tố
ƯCLN(a,b) ƯC (a,b)
a = 2
2
. 3
2
b = 84 2
2
. 3 . 7
a = 12 2
2
. 3
b = 5. 7
a = 6 2 . 3
b = 2
2
. 3
2
36
12
35
1
36
6
{1; 2; 3 ;4 ; 6 ;12}
{1}
{1; 2; 3 ;4 ; 6 }
Bài 143(SGK/56)
Tìm số tự nhiên a lớn nhất, biết rằng 420 a và 700 a
= 70
Giải: Vì 420 a và 700 a. nên a ƯC(420,700)
Theo bài ra a phải là số tự nhiên lớn nhất
=> a là ưcln(420,700)
Tìm tất cả các số tự nhiên a,biết rằng 420 a và 700 a
=> a Ư(70)
Bài toán ứng dụng thực tế :
Lớp 6 D5 có 24 nam và 20 nữ. Có thể chia cả lớp thành
bao nhiêu nhóm sao cho số học sinh trong mỗi nhóm
là ít nhất. Biết rằng số nam và nữ được chia đều vào
các nhóm
Hoạt động nhóm :
- Để số học sinh trong mỗi nhóm phải ít nhất thì số nhóm
- Mà số nam và nữ được chia đều nhau vào các nhóm
nên số nhóm là .
- Vậy chia cả lớp thành thì số người trong
mỗi nhóm là ít nhất
Giải : (Điền vào chỗ có dấu ( )
phải nhiều nhất
ƯCLN( 24,20 ) = 4
4 nhóm
1. Lý thuyết: Học định nghĩa ƯCLN , Cách tìm ƯCLN,
cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN.
Khái niệm hai số nguyên tố cùng nhau.
2. Bài tập : Bài 141 ; 142(SGK/56) , 176, 177; (SBT/24)
Hướng dẫn học ở nhà
Hướng dẫn học ở nhà
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét