Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 -§oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn – N¨m häc 2008- 2009
- Nắm được đặc điểm cấu tạo từ trong tiếng việt.
Trọng tâm : Học sinh nhận biết và xác đònh được số lượng từ trong câu.
Hiểu được nghóa của các loại từ phức.
II. Tiến trình day và học
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy và học bài mới
a/. Giới thiệu bài mới: Để nói hoặc viết một câu nào đó chúng ta phải dùng ngôn từ.
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiêu về từ, cấu tạo của từ trong tiếng Việt.
b/. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi
Hs đọc phần nhiệm vụ của hs
- Thần/ dạy/ dân/ cách/
trồng trọt/ chăn nuôi/ và/
cách/ ăn ở.
? Vd trên có mấy tiếng? Mấy
từ?
? Tiếng là gì? Từ là gì?
Hs tìm từ đơn, từ phức?
Nêu đặc điểm cấu tạo của các
từ :
Làm thế nào để phân biệt từ
ghép và từ láy?
GV đưa ra một số vd khác để
hs phântích
- Ai nấy/ hồng hào/, đẹp đẽ.
- Người/ con trưởng/ được/
tôn/ lên/ làm/ vua.
Thông qua việc hướng dẫn hs
tìm hiểu các vd. Hs tự thảo luận
rút ra kết luận về từ và cấu tạo
- có 12 tiếng, 9 từ
- tiếng là đơn vò cấu tạo nên từ.
- Từ là đơn vò ngôn ngữ nhỏ
nhất dùng để đặt câu.
+ Từ đơn: Thần, dạy, dân, cách,
và.
+ Từ phức: Trồng trọt, chăn
nuôi, ăn ở.
Thần, dạy, dân… -> 1
tiếng => Từ đơn
Trồng trọt, chăn nuôi,
ăn ở…-> 2 tiếng trở lên
=> từ phức.
- Từ ghép là từ phức có quan
hệ với nhau về mặt nghóa:
Chăn nuôi, ăn ở -> từ ghép.
- Từ láy là từ phức có quan hệ
láy âm : Trồng trọt -> từ láy
1. Từ là gì?
Vd sgk -> 9 từ,12 tiếng
2. Từ đơn và từ phức:
+ Từ đơn: Thần, dạy,dân, cách
….
+ Từ phức: Trồng trọt, chăn
nuôi, ăn ở.
- Từ ghép: Chăn nuôi, ăn
ở.
- Từ láy: Trồng trọt
3. Ghi nhớ:
SGK trang 13,14
4. luyện tập:
Bài tập 1,2 GV hướng dẫn hs
làm ở lớp
Bài tập 3,4,5 hs sinh về nhà
làm theo hướng dẫncủa gv
5
Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 -§oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn – N¨m häc 2008- 2009
của từ > ghi nhớ.
III Củng cố:
Khái niệm từ, từ đơn, từ phức. Cấu tạo của từ phức.
IV Dặn dò:
Học Bài, làm bài tập.
Chuẩn bò: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT.
Tuần 1
Tiết 4
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I.Mục tiêu cần đạt:
- Huy động kiến thức của học sinh về lọai văn bản mà hs đã biết.
- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt.
Trọng tâm : Hs cần nắm được hai khái nòêm trong phần ghi nhớ: văn bản và phương
thức biểu đạt.
II.Tiến trình dạy và học
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy và học bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi
GV cho hs đọc và trả lời
các câu hỏi ở sgk
Đònh hướng
.
1c.Đọc câu ca dao
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hứơng đổi nền
mạêc ai.
?Câu ca dao này được viết ra
nhằm mục đích gì?
Hs đọc và trả lời các câu hỏi
1a. Khi cần biểu đạt tư tưởng,
tình cảm ta cần phải nói hoặc
viết.
1b.để biểu đạt đầy đủ tư
tưởng, tình cảm, ngên vọng
một cách đầy đủ, trọn vẹn
cho người khác hiểu ta cần
phải nói có đầu có đuôi nghóa
là phải có nội dung, phải
hòan thành một văn bản
- Khuyên răn
- Phải giữ vững lập trường
I.Tìm hiểu chung về văn
bản và phương thức biểu
đạt:
1.Văn bản và mục đích giao
tiếp:
6
Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 -§oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn – N¨m häc 2008- 2009
? Nó muốn nói lên vấn đề gì?
? Câu ca dao trên được liên
kết với nhau như thế nào?
? Câu ca dao trên đã đủ tính
chất của một văn bản chưa?
? Theo em thế nào là một văn
bản?
Hs nhìn vào các bức tranh
sgk trả lời:
? Các bức tranh trên dùng để
minh họa cho kiểu văn bản
nào?
Hs lựa chọn kiểu văn bản
và phương thức biểu đạt cho
các tình huống bt sgk trang
17.(Theo thứ tự: Hành chính
công vụ, tự sự, miêu tả,
thuyết minh, biểu cảm, nghò
luận)
GV hướng dẫn hs lựa chọn
kiểu văn bản và phương thức
biểu đạt cho từng đọan văn
trong sgk.
- Nd: các ý liền mạch, cùng
nói về một vấn đề chung;
- Vần: hiệp vần nền và bền
- đủ tính chất là một văn bản
- Văn bản: Có chủ đề, có
liên kết mạch lạc, có mục
đích giao tiếp.
- Tự sự.
Theo thứ tự: Hành chính công
vụ, tự sự, miêu tả, thuyết
minh, biểu cảm, nghò luận)
Vd: Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền
mặc ai.
- Chủ đề: Tính kiên
đònh.
- Mục đích giao tiếp:
Khuyên bảo.
- Liên kết: Trình tự hợp
lí, có vần điệu ( hiệp
vần bền ở câu 6 và vần
nền ở câu 8)
Văn bản: Có chủ đề, có
liên kết mạch lạc, có mục
đích giao tiếp.
2. Kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt của văn bản:
Có 6 kiểu văn bản.
- Tự sự.
- Miêu tả.
- Biểu cảm.
- Nghò luận.
- Thuyết minh.
- Hành chính - công vụ.
II. Ghi nhớ: sgk trang 17.
III. Luyện tập:
1. Kiểu văn bản của các
đọan văn sau:
a. Tự sự.
b. Miêu tả.
c. Nghò luận.
d. Biểu cảm.
e. Thuyết minh.
2. Truyền thuyết “ Con
Rồng, cháu Tiên” Thuộc kiểu
văn bản tự sự, vì chuyện nói
đến nguồn gốc của dân tộc
Việt Nam.
7
Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 -§oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn – N¨m häc 2008- 2009
III. Củng cố: HS nhắc lại khái niệm văn bản và các dạng văn bản.
Kể ra một số dạng văn bản cụ thể mà em biết.
IV. Dặn dò:
- HS học ghi nhớ sgk
- Học cách nhận biết các dạng văn bản và phương thức biểu đạt.
- Sọan bài Thánh Gióng.
Tuần 2:
Bài 2, Tiết 5
Văn bản:
THÁNH GIÓNG
(Truyền thuyết)
I. Mục tiêu cần đạt:
1.Hs hiểu được:
8
Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 -§oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn – N¨m häc 2008- 2009
- Thánh Gióng là một truyền thuyết lòch sử ca ngợi người anh hùng làng Gióng có công
đánh giặc ngoại xâm cứu nước.
- Thánh Gióng phản ánh khát vọng và mơ ước của nhân dân về sức mạnh kì diệu lớn lao
trong việc chống giặc ngoại xâm bảo vệ đất nứơc.
2. Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lòch sử chống ngoại xâm của dân
tộc. Giáo dục tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông, đất
nước.
3. Rèn luyện kỉ năng:Kể tóm tắt tác phẩm truyện dân gian. Phân tích và cảm thụ nhũng
mô-típ truyện tiêu biểu trong truyện dân gian.
II. Tiến trình dạy và học:
1. n đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
- Kể tóm tắt và nêu ý nghóa hai truyền thuyết đã học.
- Khái niệm truyền thuyết.
3. Dạy và học bài mới:
a. Giới thiệu bài mới : Tuần trước chúng ta đã học hai truyện thuộc thể lọai dân gian,
hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp một câu chuyện cùng thể loại đó là chuyện Thánh
Gióng.
b. Nội dung bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của Hs Bài ghi
Giáo viên hướng dẩn cách đọc
cho hs
Gv đọc trước 1 đọan, hs đọc
phần còn lại.
Gv hưống dẫn cho hs giải nghóa
từ khó(theo chú thích sgk)
phân tích văn bản:
? Theo em, truyện thánh Gióng
có mấy nhân vật? Ai là nhân vật
chính?
? Chi tiết nào liên quan đến sự ra
đời của nhân vât Gióng?
? Em có nhận xét gì về sự ra đời
của nhân vật này?
? Yếu tố kì lạ về sự ra đời khác
thường này đã nhấn mạnh điều
HS đọc văn bản
- Truyện có các nhân vật:
Chú bé làng gióng, bà mẹ,
sứ giả, dân làng.
- Nhân vật chính là chú bé
làng Gióng.
- Mẹ ướm chân vào vết
chân to, thụ thai-> 12
tháng sinh ra chú bé -> lên
3 không nói, không cười,
đặt đâu nằm đấy
- Ra đời kì lạ, có yếu tố
hoang đường.
I. Đọc
- tìm hiểu chú
thích.
1. Thể loại: truyền
thuyết.
2. Phương thức biểu
đạt chính: Tự sự.
3. Bố cục: 3 phần.
4. Từ khó: Sgk
II Đọc -tìm hiểu văn
bản.
1. Nhân vật:
- Cậu bé làng Thánh
Gióng được sinh ra
một cách kì lạ.
9
Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 -§oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn – N¨m häc 2008- 2009
gì về con người của cậu bé làng
Gióng?
? Yếu tố kì lạ này còn có trong
truyện nào nữa?
? Những chi tiết nào tiếp tục nói
lên sự kì lạ của cậu bé?
Hs phát hiện chi tiết (sáu chi
tiết)
Thảo luận: Các chi tiết
trên có ý nghóa ntn?
- GV chia hs thành 4 nhóm, Các
nhóm trao đổi thảo luận từ hai
đến ba phút, đại diện nhóm trao
đổi ý kiến.
Tronh khi hs thảo luận, gv dẫn
dắt bằng những câu hỏi nhỏ rồi
chốt lại từng phần ở những chi
tiết trọng tâm.
- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu
nước.
- Ý thức đánh giặc cứu nước
được đặt lên hàng đầu đối với
người anh hùng.
Gióng là hình ảnh của nhân
dân.
Giáo viên chốt ý và
chuyển qua chi tiết tiếp
theo.
- Ước mơ về vũ khí lợi hại của
nhân dân.
- Sức mạnh dũng só của Gióng
được nuôi dưỡng từ cái bình
thường giản dò.
- Truyền thống yêu nước, tinh
thần đòan kết của nhân dân ta.
Giáo viên chốt ý:
- Người anh hùng lớn lên trong
sự yêu thương, đùm bọc, che
chơ của nhân dân.
- Gióng tiêu biểu cho sức mạnh
tòan dân.
- Báo hòêu một nhân vật
tài năng giúp ích cho đất
nước sẽ xuất hiện.
-
- Ca ngợi ý thức đánh giặc
cứu nước.
- Ý thức đánh giặc cứu
nước được đặt lên hàng
đầu đối với người anh
hùng.
=> Gióng là hình ảnh
của nhân dân.
- Ước mơ về vũ khí lợi hại
của nhân dân.
- Sức mạnh dũng só của
Gióng được nuôi dưỡng từ
cái bình thường giản dò.
- Truyền thống yêu
nước, tinh thần đòan kết
của nhân dân ta.
- Tiếng nói đầu tiên
của chú bé lên ba là
tiếng nói đòi đánh
giặc.
2. Hình ảnh Gióng ra
trận:
- Roi sắt gãy, Gióng
nhổ tre bên đường
đánh giặc.
=> Thiên nhiên cùng
người anh hùng ra trận
- Đánh giặc xong
Gióng cởi áo giáp sắt
để lại và bay về trời.
=> Gióng sống mãi
trong lòng mọi người.
10
Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 -§oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn – N¨m häc 2008- 2009
- Sức mạnh của lòng yêu nước.
? Theo em, dân gian có cách kể
nào khác về sự trưởng thành và
ra trận của Gióng?
-> Tính dò bản của văn học dân
gian.
? Em hãy tưởng tượng và kể lại
cuộc chiến đấu của tráng só
Gióng?
? Hình ành cây tre trong truyện
nói lên điều gì?
? Trong các truyện dân gian đã
học, ta thấy thông thường sau khi
một nhân vật lập được một chiến
công lẫy lừng thì truyện sẽ kết
thúc như thế nào? Còn tráng só
Gióng sau khi chiến thắng đã làm
gì? Em hãy nói lên suy nghó của
mình về chi tiết này?
Gv: Thánh Gióng được sinh ra
trong nhân dân, được nhân dân
nuôi dưỡng đùm bọc. Thánh
Gióng là nhân vật thể hiện
nguyện vọng mơ ước của nhân
dân…
? Theo em, Tháng Gióng là nhân
vật có thật hay không?
(HS tranh luận, sau đó Giáo viên
chốt lại vấn đề)
- Giáo viên bình: Thánh Gióng là
nhân vật truyền thuyết, nhưng
hình ảnh Thánh Gióng sống mãi
trong lòng dân tộc…
- HS đọc phần ghi nhớ trong sách
giáo khoa.
- Có
- Thiên nhiên cùng người
anh hùng ra trận
- Tre chẳng những gắn
bó với con người trong lao
động sản xuất, xây dựng
mà còn gắn bó với con
người cả trong chiến đấu.
- Gióng bay về trời. Nói
lên rằng xuất thân của
Gióng không phải là người
phàm trần, Gióng chỉ xuất
hiện khi đất nước lâm
nguy giờ đây, quân giặc đã
dẹp yên.Gióng không ham
danh lợi.
HS thảo luận 2phút
? Ý nghóa của hình tượng
Thánh Gióng?
- Gióng là hình tượng tiêu
biểu rực rỡ của người anh
hùng đánh giặc cứu nước.
- Gióng là biểu tượng của
lòng yêu nước, khả năng
và sức mạnh quật khởi của
dân tộc ta trong cuộc đấu
tranh chống ngọai xâm.
- Gióng là người anh hùng
mang trong mình nhiều
nguồn sức mạnh.
=> Giáo viên bình: Thánh
Gióng mang trong mình
sức mạnhcủa cả đất nước…
III GHI NHỚ :
Sách giáo khoa
trang 24.
11
Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 -§oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn – N¨m häc 2008- 2009
IV Luyện tập.
Bài tập 1, 2 trang 24
III. Củng cố.
Bài tập 1 : Giáo viên chỉ 3 bức tranh trong sách giáo khoa. Trong những bức tranh
mà em yêu thích bức tranh nào nhất, tại sao?
(HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau. Các em cũng có thể vẽ bằng ngôn ngữ bức tranh
mà em thích).
Bài tập 2: Theo em tại sao Hội thi thể thao trong nhà trøng phổ thông lại mang tên
“Hội khỏe Phù Đổng”?
(Thánh Gióng là hình ảnh của thiếu nhi Việt Nam. Sức Phù Đổng từ lâu đã trở thành bức
tượng cho sức mạnh và lòng yêu nước của tuổi trẻ).
Bài tập 3: Bốn nhóm cử đại diện lên kể lại các chi tiết.
(các em HS khác nhận xét và bình điểm cho phần kể của nhóm bạn).
IV. Dặn dò:
- Học phần ghi nhớ.
- Sọan phần Tiếng và Làm văn dựa trên văn bản Thánh Gióng.
Tuần 2
Tiết 6
TỪ MƯN
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp hs hiểu được:
- Thế nào là từ mượn
- Nhận biết được những từ mượn đang được sử dụng trong tiếng việt.
- Có thái độ đúng với từ mượn.
*Trọng tâm: Hs cần nhận biết được trong từ mượn, từ mượn của tiếng Hán là một phần quan
trọng(Từ Hán Việt); Bước đầu biết lựa chọn để sử dụng từ mượn cho thích hợp.
II Tiến trình dạy và học:
1. Ổn đònh lớp:
12
Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 -§oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn – N¨m häc 2008- 2009
2. Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là từ đơn? Từ phức?
- Từ ghép và từ láy khác nhau ở điểm nào?
3. Dạy và học bài mới :
a. Giới thiệu bài mới : Ở trong ngôn ngữ tiếng Việt của chúng ta, bên cạnh ngôn
ngữ chính là tiếng việt ra. Chúng ta còn sử dụng một số những từ của ngôn
ngữ khác để bổ sung cho vốn ngôn ngữ còn hạn chế của chúng ta. Ta gọi đó
là từ mïn. Hôm nay chúng ta sẽ học về từ mượn.
b. Nội dung bài học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi
HS đọc vd ở sgk. Lưu ý
các từ: Tráng sỉ, trượng.
? Cho câu này nằm
trong bối cảnh bài thánh
Gióng, hãy giải nghóa
các từ trên?
(Hs giải nghóa từ dựa
trên chú thích ở bài
Thánh Gióng)
Bài tập nhanh: tìm một
số từ mượn mà em biết?
? Hãy xác đònh nguồn
gốc của các từ mượn
trên?
? Tìm từ thuần Việt
đồng nghóa với các từ
mượn trên?
? Em có nhận xét gì về
số lượng từ mượn tiếng
Hán?
? Em có nhận xét gì về
-Trượng : Đơn vò đo độ dài bằng
10 thước Trung Quốc cổ (0,33
mét) ởđây được hiểu là rất cao.
- Tráng só : Người có sức lực
cường tráng, chí khí mạnh mẽ,
hay làm vòêc lớn.
- Sơn Tinh : thần núi.
Thủy Tinh: Thần nước.
Giang sơn: sông núi
Quốc gia : nước nhà
=>Từ mượn tiếng Hán
xà lách
ra-đi-ô : máy phát thanh
=>Từ mượn tiếng Pháp
Ti-vi : máy truyền hình.
Phôn : điện thoại
Fan : người say mê
In-tơ-net
=>Từ mượn tiếng Anh
- Trong tiếng Việt từ mượn tiếng
Hán chiếm đa số , còn lại là từ
mượn của các nước khác.
- Từ mượn tiếng Hán đã được
I Từ thuần Việt và từ
mượn
II Nguyên tắc mượn từ: sgk
III Ghi nhớ: sgk trang 25.
IV. Luyện tập:
GV hướng dẫn hs làm bài
tập:1-5 / 26
13
Từ thuần
việt
Từ mượn
Thần núi
Thần nước
Sông núi
Nước nhà
Máy phát
thanh
Máy truyền
hình
Điện thoại
Người say
mê
Sơn Tinh
Thủy Tinh
Giang sơn
Quốc gia
=>Từ mượn
tiếng Hán
xà lách
ra-đi-ô
=>Từ mượn
tiếng Pháp
Ti-vi
Phôn
Fan
In-tơ-net
=>Từ mượn
tiếng Anh
Gi¸o ¸n Ng÷ v¨n 6 -§oµn ThÞ Thủ – THCS Qut TiÕn – N¨m häc 2008- 2009
cách viết của các từ
mựơn?
? Theo em,khi sử dụng
từ mượn, ta cần lưu ý
điều gì?
Việt hoá nên viết như từ thuần
việt
- Từ mượn của tiếng nước khác
chưa được việt hoá khi viết
thường có dấu gạch nối ở giữa các
tiếng.
III Củng cố:
- Từ mượn là gì?
- Bộ phận quan trọng nhất trong vốn từ mượn tiếng Việt có nguồn gốc từ tiếng của
nứơc nào?
- Ngoài việc mượn từ nguồn tiếng Hán ra, từ mượn còn có nguồn gốc từ các thứ tiếng
nào khác?
- Các từ mượn từ các thứ tiếng n- u có mấy cách viết? Cho một vài vd mà em biết?
- HS đọc lại nd mục ghi nhớ sgk trang 25.
IV. Dặn dò:
- Học bài
- Làm lại các bài tập vào vở bài tập.
- Sọan bài Sơn Tinh, Thủy Tinh
Tuần 2
Tiết 7,8
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt:
- Nắm được những hiểu biết chung về văn tự sự. Vai trò của phương thức biểu đạt này trong
cuộc sống, trong giao tiếp.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét