LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Hướng dẫn sử dụng Photoshop CS5": http://123doc.vn/document/568897-huong-dan-su-dung-photoshop-cs5.htm
Pen Tool (phím tắt: P): Đây là một công cụ "gây ác mộng" cho người dùng mới bắt đầu.
Các công cụ Pen rất khó trong việc sử dụng nhưng là một ưu điểm của Photoshop. Shift
+ P sẽ cho phép bạn chuyển đổi giữa các công cụ làm việc với path (đường dẫn).
Type Tool (phím tắt: T): Cho phép bạn nhập một đoạn nội dung, mặc định là theo chiều
ngang. Nhấn Shift + T để chọn công cụ Vertical Type Tool (nhập nội dung theo chiều
dọc) và Type Mask Tools.
Path Selection and Direct Selection Tools (phím tắt: A): Đây là một công cụ chỉnh sửa
các phân đoạn trong một đoạn đường dẫn (path). Có thể bỏ qua công cụ này trừ khi
bạn sử dụng Pen Tool để vẽ 1 đoạn đường dẫn. Nhấn Shift + A để chuyển đổi giữa Path
Selection và Direct Selection.
Custom Shape Tool (phím tắt: U): Đây là công cụ để tạo các hình vector hoặc clipart từ
một thư viện hình có sẵn. Nhấn Shift + U để lựa chọn giữa các công cụ vẽ hình chữ
nhật, tam giác, các đường nét và hình clipart.
Zoom Tool (phím tắt: Z): Đây là công cụ dùng để zoom to và nhỏ ảnh. Phóng to với việc
nhấn chuột trái và thu nhỏ bằng cách nhấn thêm Alt trong khi kích chuột. Đây là công
cụ cơ bản nhất trên thanh công cụ.
Hand Tool (phím tắt: H): Cuộn tài liệu mà không cần sử dụng con trỏ chuột hay phím
mũi tên. Nhấn và giữ phím Space bất cứ khi nào bạn cần sử dụng công cụ này, nhả phím
Space khi không cần sử dụng đến nó nữa.
Background/Foreground: Đây là bảng 2 màu sắc đang được sử dụng để chỉnh sửa ảnh.
Màu trên là Foreground, màu dưới là Background. Nhấn phím X trên bàn phím để
chuyển đổi màu Foreground thành Background và ngược lại. Nhấn phím D để đưa 2
màu này về mặc định là trắng và đen.
Quick Mask Mode (phím tắt: Q): Đây là một chế độ thay thế cho việc tạo các lựa chọn
phức tạp với các công cụ Brush, Eraser và Paint Bucket. Nhấn phím Q để chuyển đổi
giữa việc
chọn chế độ Quick Mask Mode và chế độ thường.
Hướng dẫn sử dụng Photoshop CS5 ‐ Phần 2: Các Panel
Quản Trị Mạng ‐ Một trong những điều hay nhất của Photoshop cũng là điều tệ nhất: đó là quá tải các
tùy chọn. Hãy xem lướt qua các panel mặc định để có thể nắm được những tính năng nào cần dùng
trong quá trình sử dụng Photoshop để bạn có thể tìm lại khi cần.
Panel mặc định được đặt ở phía bên phải cửa sổ làm việc của Photoshop. Nó chứa mọi thiết lập hữu ích
cho người mới sử dụng Photoshop, bạn có thể điều chỉnh, ẩn hoặc hiện chúng. Không gian làm việc của
Photoshop có thể rộng hơn giúp bạn thoải mái làm việc khi bạn cho ẩn các thanh panel đi.
Mặc định thiết lập của các panel trong phần làm việc Essentials sẽ có dạng như sau. Ngoài cửa sổ làm việc
Essentials bạn còn có thể chọn các khung làm việc khác như Design, 3D… bằng việc kích vào để lựa
chọn thêm. Ngoài ra để khôi phục lại các panel trong từng khung làm việc bạn có thể lựa chọn Reset trong
menu ngữ cảnh khi kích vào .
Các panel có thể được gộp lại bằng cách kích vào ở phía bên phải trên của panel.
Bạn có thể kéo panel đi bất kỳ vị trí nào thuận tiện cho việc sử dụng bằng cách kích và kéo panel tương ứng
ra khỏi vị trí cố định của nó.
Đương nhiên, panel cũng có thể được đặt lại đúng vị trí như ban đầu bằng cách kéo về sát cạnh phải của
cửa sổ Photoshop, cho đến khi bạn thấy xuất hiện một thanh màu xanh phía bên phải cửa sổ.
Tìm hiểu các panel mặc định
Trong khung làm việc Essentials có một vài panel mặc định. Nó hiển thị ở phía trên cùng (bên cạnh menu
Help)
Mini Bridge: Adobe Bridge là một chương trình duyệt file ảnh tương tự như Faststone, XnView hay
Google Picasa. CS5 đã tích hợp một phiên bản nhỏ Bridge để cho phép bạn duyệt ảo các thư mục ảnh của
mình một cách đơn giản hơn qua panel. Điều này thực sự hữu ích và giúp bạn tiết kiệm khá nhiều thời gian
trong việc quản lý ảnh.
Việc duyệt ảo các thư mục ảnh trong Photoshop rất hữu ích. Bridge sẽ chỉ tải khi bạn mở panel và chọn
Start Browsing. Các công cụ trực quan sẽ điều hướng tới các thư mục trên máy tính; các file/thư mục quan
trọng và thường sử dụng sẽ có thể được thêm vào phần Favorites để truy cập nhanh khi cần.
History: đây là một trong những tính năng quan trọng nhất trên Photoshop, History cho phép
người dùng undo lại nhiều mức công việc đã làm.
Như bạn thấy trong hình dưới, hình bên trái là các thao tác đã làm với bức ảnh, hình bên phải là thao tác
undo gần như lại toàn bộ công việc đã làm.
Sử dụng panel History, bạn có thể back lại các công việc gần nhất đã làm với bức ảnh hoặc thậm chí khôi
phục lại ảnh gốc (trong trường hợp chỉnh sửa không đúng theo ý muốn) bằng cách kích vào phần trên cùng
của panel History.
Color: đây là một panel đơn giản, nó chính là phần màu sắc mà bạn đặt cho foreground và
background
Bạn có thể điều chỉnh giá trị màu Red, Green và Blue từ 0 – 255. Giá trị càng cao màu càng sáng và ngược
lại. Ngoài ra bạn cũng có thể chọn màu từ thanh màu ở phía dưới panel, nó có vẻ dễ dàng chọn hơn.
Ngoài ra bạn cũng có thể tùy chỉnh các tùy chọn màu khác bằng cách kích vào và đặt slider cho những
chế độ màu khác nhau.
Swatches: Đây là một nguồn tài nguyên hay cho người mới bắt đầu và cả với các chuyên gia,
swatches là một bảng màu sắc đã được lưu.
Mặc định, CS5 sẽ lưu 122 màu sắc chủ yếu cho bạn sử dụng.
Bạn có thể tạo một swatch mới từ màu foreground bằng cách kích vào và chọn “New Swatch”
Màu sắc bạn chọn để lưu sẽ hiển trị trong bảng Swatch.
Styles: Là một panel chứa các Layer Effects được lưu, Styles có thể là một cách định dạng khá thú
vị cho người mới bắt đầu và cũng giúp cho những chuyên gia tiết kiệm thời gian
trong việc tái sử dụng các
định dạng layer phổ biến.
Rất đơn giản, bạn chỉ cần kích vào bất kỳ styls mặc định nào để có thể nhanh chóng sử dụng lại chúng sau
này. Nếu
không muốn chọn một định dạng nào cụ thể cho layer, bạn hãy chỉnh sửa lại chúng bằng tay hoặc
kích luôn vào nút để gỡ bỏ hoàn toàn các hiệu ứng layer.
Rất nhiều hiệu ứng mặc định
Bạn có thể chọn nhiều hơn nữa các định dạng có sẵn bằng cách kích vào để chọn thêm.
Adjustments: đây là panel điều chỉnh tạo ra các lớp cho bức ảnh bạn thêm sống động và đẹp hơn.
Bạn có thể sử dụng các tính năng Hue/Saturation, Contrast hay Levels cho những bức ảnh. Tính năng này
thực chất là tạo một layer mới lên trên bức ảnh của bạn và mọi điều chỉnh đều thực hiện trên layer mới
này.
Kích “Levels” để tự động tạo một layer adjustment mới.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét